Tiếng Anh: blood — formal/compounds (xuè); blood — colloquial (xiě)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “血” (HUYẾT) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “xuè” trong các từ ghép y học và thành ngữ (như 血液 xuèyè, 血压 xuèyā, 心血 xīnxuè); đọc là “xiě” trong khẩu ngữ hằng ngày khi đứng một mình hoặc trong cụm động tân như 流血 (liúxiě - chảy máu), 抽血 (chōuxiě - lấy máu).
Nghĩa: máu, huyết (dùng trong từ ghép song âm tiết và thành ngữ)
Đọc là “xuè” trong các thuật ngữ y khoa và từ ghép Hán Việt: 血液 (xuèyè - máu), 血压 (xuèyā - huyết áp), 血型 (xuèxíng - nhóm máu), 心血 (xīnxuè - tâm huyết).
为了完成这项研究,教授倾注了多年的心血。
Để hoàn thành nghiên cứu này, giáo sư đã dồn tâm huyết suốt nhiều năm.
Nghĩa: máu (dùng độc lập trong khẩu ngữ hằng ngày)
Đọc là “xiě” trong giao tiếp đời thường khi bị đứt tay chảy máu (流血 liúxiě, 出血 chūxiě), đi xét nghiệm máu (抽血 chōuxiě, 验血 yànxiě).
你的手指流血了,快贴上创可贴吧。
Ngón tay của bạn bị chảy máu rồi, mau dán băng cá nhân vào đi.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “血”
Chữ HUYẾT (血) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ MÃNH (皿) là chiếc bát tế lễ ở dưới và một nét chấm phẩy (丿) ở phía trên chỉ giọt máu hiến sinh nhỏ vào trong bát để dâng cúng thần linh, tổ tiên. Vì máu là nguồn mạch duy trì sự sống trong cơ thể, chữ HUYẾT (血) vừa chỉ máu huyết, vừa biểu trưng cho tình cảm ruột thịt máu mủ thiêng liêng và lòng nhiệt huyết sôi sục.
Một giọt máu đỏ rơi vào, Chén MÃNH (皿) tế lễ dâng cao đất trời. HUYẾT (血) là máu nóng trong người, Tình thâm máu mủ muôn đời chẳng phai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 血 (âm Hán Việt: HUYẾT) → "máu, huyết — văn viết/từ ghép (xuè)". 🦊
Phát âm "血": 血 xuè (thanh 4 (51)) → / (thanh nhẹ) → xiě (thanh 3 (214)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

máu, huyết — văn viết/từ ghép (xuè); máu — khẩu ngữ đơn lẻ (xiě)
Phồn thể: 血
Hán Việt: HUYẾT
Tiếng Anh: blood — formal/compounds (xuè); blood — colloquial (xiě)
Chữ “血” (HUYẾT) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “xuè” trong các từ ghép y học và thành ngữ (như 血液 xuèyè, 血压 xuèyā, 心血 xīnxuè); đọc là “xiě” trong khẩu ngữ hằng ngày khi đứng một mình hoặc trong cụm động tân như 流血 (liúxiě - chảy máu), 抽血 (chōuxiě - lấy máu).
Nghĩa: máu, huyết (dùng trong từ ghép song âm tiết và thành ngữ)
Đọc là “xuè” trong các thuật ngữ y khoa và từ ghép Hán Việt: 血液 (xuèyè - máu), 血压 (xuèyā - huyết áp), 血型 (xuèxíng - nhóm máu), 心血 (xīnxuè - tâm huyết).
为了完成这项研究,教授倾注了多年的心血。
Để hoàn thành nghiên cứu này, giáo sư đã dồn tâm huyết suốt nhiều năm.
Nghĩa: máu (dùng độc lập trong khẩu ngữ hằng ngày)
Đọc là “xiě” trong giao tiếp đời thường khi bị đứt tay chảy máu (流血 liúxiě, 出血 chūxiě), đi xét nghiệm máu (抽血 chōuxiě, 验血 yànxiě).
你的手指流血了,快贴上创可贴吧。
Ngón tay của bạn bị chảy máu rồi, mau dán băng cá nhân vào đi.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “血”
Chữ HUYẾT (血) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ MÃNH (皿) là chiếc bát tế lễ ở dưới và một nét chấm phẩy (丿) ở phía trên chỉ giọt máu hiến sinh nhỏ vào trong bát để dâng cúng thần linh, tổ tiên. Vì máu là nguồn mạch duy trì sự sống trong cơ thể, chữ HUYẾT (血) vừa chỉ máu huyết, vừa biểu trưng cho tình cảm ruột thịt máu mủ thiêng liêng và lòng nhiệt huyết sôi sục.
Một giọt máu đỏ rơi vào, Chén MÃNH (皿) tế lễ dâng cao đất trời. HUYẾT (血) là máu nóng trong người, Tình thâm máu mủ muôn đời chẳng phai.
Tập viết
Dùng trong câu
为了完成这项研究,教授倾注了多年的心血。
[xuè - Danh từ] Để hoàn thành nghiên cứu này, giáo sư đã dồn tâm huyết suốt nhiều năm.

Câu 1/3
Từ “血” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 血 (U+8840) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
máu, huyết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 血 · 血 (Bộ HUYẾT) (6 nét) · Pinyin: xuè / xiě].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
máu, huyết. Chữ HUYẾT (血) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ MÃNH (皿) là chiếc bát tế lễ ở dưới và một nét chấm phẩy (丿) ở phía trên chỉ giọt máu hiến sinh nhỏ vào trong bát để dâng cúng thần linh, tổ tiên. Vì máu là nguồn mạch duy trì sự sống trong cơ thể, chữ HUYẾT (血) vừa chỉ máu huyết, vừa biểu trưng cho tình cảm ruột thịt máu mủ thiêng liêng và lòng nhiệt huyết sôi sục. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUYẾT: máu, huyết; thường gặp trong ngữ cảnh: 心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 血 (HUYẾT): máu, huyết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Huyết (血): máu, huyết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 血 (âm đọc HUYẾT): máu, huyết. Từ vựng thường đàm: 心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 血 (âm chuẩn HUYẾT): máu, huyết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HUYẾT (血): máu, huyết; từ ghép thông dụng: 心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 血 [U+8840 · HUYẾT · xuè / xiě]: máu, huyết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “血”