Tiếng Anh: ear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “耳朵”
Chữ NHĨ (耳) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa rõ nét đường cong của vành tai và dái tai con người. Ngoài nghĩa gốc chỉ cơ quan thính giác, chữ còn dùng để gọi những sự vật có hình dáng giống chiếc tai như nấm mộc nhĩ hay quai vạc đồng. Cổ nhân có câu "Lục thập nhi nhĩ thuận", khuyên con người hãy rèn luyện sự điềm tĩnh để lắng nghe và thấu hiểu mọi lời hay ý trái ở đời.
Vành tai nét dọc nét ngang, Lắng nghe muôn tiếng rõ ràng gần xa. Chữ NHĨ thấu hiểu lời qua, Biết nghe lẽ phải chan hòa yêu thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 耳朵 [NHĨ ĐOÁ] gồm 耳 (NHĨ) + 朵 (ĐOÁ) → nghĩa tiếng Việt: "đôi tai". 🦊
Phát âm "耳朵": 耳 ěr (thanh 3 (214)) → 朵 duo (thanh nhẹ); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

đôi tai
Phồn thể: 耳朵
Hán Việt: NHĨ ĐOÁ
Tiếng Anh: ear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “耳朵”
Chữ NHĨ (耳) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa rõ nét đường cong của vành tai và dái tai con người. Ngoài nghĩa gốc chỉ cơ quan thính giác, chữ còn dùng để gọi những sự vật có hình dáng giống chiếc tai như nấm mộc nhĩ hay quai vạc đồng. Cổ nhân có câu "Lục thập nhi nhĩ thuận", khuyên con người hãy rèn luyện sự điềm tĩnh để lắng nghe và thấu hiểu mọi lời hay ý trái ở đời.
Vành tai nét dọc nét ngang, Lắng nghe muôn tiếng rõ ràng gần xa. Chữ NHĨ thấu hiểu lời qua, Biết nghe lẽ phải chan hòa yêu thương.
Tập viết
Dùng trong câu
我的耳朵疼。
Tai tôi bị đau.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 耳朵
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Từ “耳朵” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 耳 (U+8033) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 耳 · 耳 (Bộ NHĨ) (6 nét) · Pinyin: ěr].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. Chữ NHĨ (耳) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa rõ nét đường cong của vành tai và dái tai con người. Ngoài nghĩa gốc chỉ cơ quan thính giác, chữ còn dùng để gọi những sự vật có hình dáng giống chiếc tai như nấm mộc nhĩ hay quai vạc đồng. Cổ nhân có câu "Lục thập nhi nhĩ thuận", khuyên con người hãy rèn luyện sự điềm tĩnh để lắng nghe và thấu hiểu mọi lời hay ý trái ở đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHĨ: cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai; thường gặp trong ngữ cảnh: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 耳 (NHĨ): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhĩ (耳): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 耳 (âm đọc NHĨ): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. Từ vựng thường đàm: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 耳 (âm chuẩn NHĨ): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHĨ (耳): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai; từ ghép thông dụng: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 耳 [U+8033 · NHĨ · ěr]: Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “耳朵”