Tiếng Anh: difficulty, hard, problem
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “难” đối chiếu thẳng với âm Hán Việt: đọc thanh 2 “nán” (NAN trong gian nan, nan giải) khi là tính từ “khó khăn, khó coi, buồn bã”; đọc thanh 4 “nàn” (NẠN trong tai nạn, kiếp nạn) khi là danh từ chỉ “thảm họa, tai ương”.
khó, khó khăn; khó chịu, buồn (难过); khó coi, khó nghe
VD: 困难 (kùn nan), 难过 (nán guò), 难受 (nán shòu)
tai nạn, thảm họa, hoạn nạn; làm khó dễ (刁难)
VD: 灾难 (zāi nàn), 患难 (huàn nàn), 遇难 (yù nàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “困难”
Chữ KHỐN (困): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 贫困 (BẦN KHỐN: nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 困难 [KHỐN NAN] gồm 困 (KHỐN) + 难 (NAN) → nghĩa tiếng Việt: "khó khăn, gian khổ, trở ngại". 🦊
Phát âm "困难": 困 kùn (thanh 4 (51)) → 难 nan (thanh nhẹ); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

khó khăn, gian khổ, trở ngại
Phồn thể: 困難
Hán Việt: KHỐN NAN
Tiếng Anh: difficulty, hard, problem
Chữ “难” đối chiếu thẳng với âm Hán Việt: đọc thanh 2 “nán” (NAN trong gian nan, nan giải) khi là tính từ “khó khăn, khó coi, buồn bã”; đọc thanh 4 “nàn” (NẠN trong tai nạn, kiếp nạn) khi là danh từ chỉ “thảm họa, tai ương”.
khó, khó khăn; khó chịu, buồn (难过); khó coi, khó nghe
VD: 困难 (kùn nan), 难过 (nán guò), 难受 (nán shòu)
tai nạn, thảm họa, hoạn nạn; làm khó dễ (刁难)
VD: 灾难 (zāi nàn), 患难 (huàn nàn), 遇难 (yù nàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “困难”
Chữ KHỐN (困): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 贫困 (BẦN KHỐN: nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo).
Tập viết
Dùng trong câu
这件事有困难。
Việc này có khó khăn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 困难
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “困难” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 困 (U+56F0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
buồn ngủ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 困 · 囗 (Bộ VI) (7 nét) · Pinyin: kùn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
buồn ngủ. Chữ KHỐN (困): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 贫困 (BẦN KHỐN: nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHỐN: buồn ngủ; thường gặp trong ngữ cảnh: 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 困 (KHỐN): buồn ngủ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khốn (困): buồn ngủ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 困 (âm đọc KHỐN): buồn ngủ. Từ vựng thường đàm: 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 困 (âm chuẩn KHỐN): buồn ngủ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHỐN (困): buồn ngủ; từ ghép thông dụng: 困難 KHỐN NAN (khó khăn, gian khổ, trở ngại); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 困 [U+56F0 · KHỐN · kùn]: buồn ngủ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “困难”