Tiếng Anh: to spoil things by excessive enthusiasm, to pull up seedlings to help them grow
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拔苗助长”
Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拔苗助长 [BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG] gồm 拔 (BẠT) + 苗 (MIÊU) + 助 (TRỢ) + 长 (TRƯỞNG) → nghĩa tiếng Việt: "dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)". 🦊
Phát âm "拔苗助长": 拔 bá (thanh 2 (35)) → 苗 miáo (thanh 2 (35)) → 助 zhù (thanh 4 (51)) → 长 zhǎng (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)
Phồn thể: 拔苗助長
Hán Việt: BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG
Tiếng Anh: to spoil things by excessive enthusiasm, to pull up seedlings to help them grow
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拔苗助长”
Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Tập viết
Dùng trong câu
青少年的身心成长必须遵循科学自然的教育规律,过度超前灌输往往会适得其反、拔苗助长。
Sự trưởng thành thể chất và tinh thần của thanh thiếu niên bắt buộc phải tuân theo quy luật giáo dục khoa học tự nhiên, việc nhồi nhét kiến thức quá sớm thông thường sẽ phản tác dụng, rơi vào cảnh nhổ mạ giúp cây lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拔苗助长
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “拔苗助长” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拔 (U+62D4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhổ bỏ, rút ra. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 拔 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (8 nét) · Pinyin: bá].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhổ bỏ, rút ra. Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẠT: nhổ bỏ, rút ra; thường gặp trong ngữ cảnh: 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 拔 (BẠT): nhổ bỏ, rút ra. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bạt (拔): nhổ bỏ, rút ra.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 拔 (âm đọc BẠT): nhổ bỏ, rút ra. Từ vựng thường đàm: 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 拔 (âm chuẩn BẠT): nhổ bỏ, rút ra.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẠT (拔): nhổ bỏ, rút ra; từ ghép thông dụng: 拔苗助長 BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 提拔 ĐỀ BẠT (đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ); 挺拔 ĐĨNH BẠT (vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp); 選拔 TUYỂN BẠT (tuyển chọn, chọn lọc tuyển mộ nhân tài).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 拔 [U+62D4 · BẠT · bá]: nhổ bỏ, rút ra.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拔苗助长”