Tiếng Anh: colorful, multicolored, of all colors of the rainbow
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “五颜六色”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 五颜六色 [NGŨ NHAN LỤC SẮC] gồm 五 (NGŨ) + 颜 (NHAN) + 六 (LỤC) + 色 (SẮC) → nghĩa tiếng Việt: "muôn màu muôn vẻ, đủ màu sắc sặc sỡ". 🦊
Phát âm "五颜六色": 五 wǔyán (thanh 2 (35)) → 颜 liùsè (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

muôn màu muôn vẻ, đủ màu sắc sặc sỡ
Phồn thể: 五顏六色
Hán Việt: NGŨ NHAN LỤC SẮC
Tiếng Anh: colorful, multicolored, of all colors of the rainbow
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “五颜六色”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.
Tập viết
Dùng trong câu
在阳光明媚的春天,国家植物园里五颜六色的奇花异草争奇斗艳,呈现出勃勃生机。
Vào mùa xuân nắng đẹp rực rỡ, bên trong Vườn Thực vật Quốc gia các loài hoa thơm cỏ lạ muôn màu muôn vẻ đủ màu sắc đua nhau khoe sắc thắm, phô diễn sức sống dạt dào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 五颜六色
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Từ “五颜六色” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 五 (U+4E94) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
số năm (5). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 五 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: wǔyán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
số năm (5). Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGŨ: số năm (5); thường gặp trong ngữ cảnh: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 五 (NGŨ): số năm (5). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngũ (五): số năm (5).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 五 (âm đọc NGŨ): số năm (5). Từ vựng thường đàm: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 五 (âm chuẩn NGŨ): số năm (5).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGŨ (五): số năm (5); từ ghép thông dụng: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 五 [U+4E94 · NGŨ · wǔyán]: số năm (5).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “五颜六色”