Tiếng Anh: having a well-thought-out plan beforehand
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “胸有成竹”
Chữ HUNG (胸): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 勹 (BAO) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 胸怀 (HUNG HOÀI: tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão), 胸膛 (HUNG THANG: lồng ngực, ngực áo can trường).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 胸有成竹 [HUNG HỮU THÀNH TRÚC] gồm 胸 (HUNG) + 有 (HỮU) + 成 (THÀNH) + 竹 (TRÚC) → nghĩa tiếng Việt: "tự tin nắm chắc phần thắng". 🦊
Phát âm "胸有成竹": 胸 xiōng (thanh 1 (55)) → 有 yǒu (thanh 3 (214)) → 成 chéng (thanh 2 (35)) → 竹 zhú (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

tự tin nắm chắc phần thắng
Phồn thể: 胸有成竹
Hán Việt: HUNG HỮU THÀNH TRÚC
Tiếng Anh: having a well-thought-out plan beforehand
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “胸有成竹”
Chữ HUNG (胸): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 勹 (BAO) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 胸怀 (HUNG HOÀI: tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão), 胸膛 (HUNG THANG: lồng ngực, ngực áo can trường).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 胸有成竹
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “胸有成竹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 胸 (U+80F8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thúc vào hông ai
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngực; tấm lòng, lồng ngực. Chữ HUNG (胸): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 勹 (BAO) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 胸怀 (HUNG HOÀI: tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão), 胸膛 (HUNG THANG: lồng ngực, ngực áo can trường). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão); 胸膛 HUNG THANG (lồng ngực, ngực áo can trường).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUNG: ngực; tấm lòng, lồng ngực; thường gặp trong ngữ cảnh: 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão); 胸膛 HUNG THANG (lồng ngực, ngực áo can trường).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 胸 (HUNG): ngực; tấm lòng, lồng ngực. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão); 胸膛 HUNG THANG (lồng ngực, ngực áo can trường)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hung (胸): ngực; tấm lòng, lồng ngực.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 胸 (âm đọc HUNG): ngực; tấm lòng, lồng ngực. Từ vựng thường đàm: 胸懷 HUNG HOÀI (tấm lòng rộng mở, tâm can; ôm ấp hoài bão); 胸膛 HUNG THANG (lồng ngực, ngực áo can trường).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 胸 (âm chuẩn HUNG): ngực; tấm lòng, lồng ngực.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hung cốt (ngực); hung giáp (áo giáp đỡ ngực)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 胸 [U+80F8 · HUNG · xiōng]: ngực; tấm lòng, lồng ngực.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “胸有成竹”