Tiếng Anh: bedsheet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “床单”
Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí.
Dưới mái nhà QUẢNG (广) bình yên, Đóng cây gỗ MỘC (木) làm nền nghỉ ngơi. Chiếc SÀNG (床) êm ấm tuyệt vời, Ngủ ngon giấc điệp rạng ngời sớm mai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 床单 [SÀNG ĐƠN] gồm 床 (SÀNG) + 单 (ĐƠN) → nghĩa tiếng Việt: "ga trải giường, drap trải giường". 🦊
Phát âm "床单": 床 chuáng (thanh 2 (35)) → 单 dān (thanh 1 (55)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

ga trải giường, drap trải giường
Phồn thể: 牀單
Hán Việt: SÀNG ĐƠN
Tiếng Anh: bedsheet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “床单”
Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí.
Dưới mái nhà QUẢNG (广) bình yên, Đóng cây gỗ MỘC (木) làm nền nghỉ ngơi. Chiếc SÀNG (床) êm ấm tuyệt vời, Ngủ ngon giấc điệp rạng ngời sớm mai.
Tập viết
Dùng trong câu
高端生态绿色纺织基地采用纯天然有机长绒棉与植物染色工艺,织造出亲肤透气的高品质抗菌床单。
Căn cứ dệt may xanh sinh thái cao cấp sử dụng sợi bông dài hữu cơ tự nhiên thuần túy cùng công nghệ nhuộm thực vật, dệt nên những tấm ga trải giường kháng khuẩn chất lượng cao êm ái thoáng khí.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 床单
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “床单” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 床 (U+5E8A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giường ngủ; giường thờ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ. Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 牀 (SÀNG): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sàng (牀): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 牀 (âm đọc SÀNG): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ. Từ vựng thường đàm: 起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 牀 (âm chuẩn SÀNG): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SÀNG (牀): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ; từ ghép thông dụng: 起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 牀 [U+5E8A · SÀNG · chuáng]: Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “床单”