Tiếng Anh: pajamas, nightwear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “睡衣”
Chữ THỤY (睡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Mục (目 - mắt) và chữ Thùy (垂 - rũ xuống). Cơn buồn ngủ kéo đến khiến mi mắt nặng trĩu rũ xuống không mở ra nổi, thân mình chìm sâu vào giấc mộng êm ái.
Mí mắt rũ xuống miên man Ngủ say một giấc ngập tràn bình yên. Bên MỤC (目) chữ THÙY (垂) dịu êm, Chữ THỤY (睡) yên giấc trọn đêm an lành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 睡衣 [THUỴ Y] gồm 睡 (THUỴ) + 衣 (Y) → nghĩa tiếng Việt: "bộ đồ ngủ". 🦊
Phát âm "睡衣": 睡 shuì (thanh 4 (51)) → 衣 yī (thanh 1 (55)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

bộ đồ ngủ
Phồn thể: 睡衣
Hán Việt: THUỴ Y
Tiếng Anh: pajamas, nightwear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “睡衣”
Chữ THỤY (睡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Mục (目 - mắt) và chữ Thùy (垂 - rũ xuống). Cơn buồn ngủ kéo đến khiến mi mắt nặng trĩu rũ xuống không mở ra nổi, thân mình chìm sâu vào giấc mộng êm ái.
Mí mắt rũ xuống miên man Ngủ say một giấc ngập tràn bình yên. Bên MỤC (目) chữ THÙY (垂) dịu êm, Chữ THỤY (睡) yên giấc trọn đêm an lành.
Tập viết
Dùng trong câu
洗完澡后穿上干净的睡衣。
Tắm xong thì mặc vào bộ đồ ngủ sạch sẽ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 睡衣
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “睡衣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 睡 (U+7761) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ngủ, mí mắt rũ xuống nặng trĩu chìm vào giấc mơ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 睡 · 目 (Bộ MỤC) (13 nét) · Pinyin: shuì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ngủ, mí mắt rũ xuống nặng trĩu chìm vào giấc mơ. Chữ THỤY (睡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Mục (目 - mắt) và chữ Thùy (垂 - rũ xuống). Cơn buồn ngủ kéo đến khiến mi mắt nặng trĩu rũ xuống không mở ra nổi, thân mình chìm sâu vào giấc mộng êm ái. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 睡着 THUỴ TRƯỚC (Ngủ say giấc rồi); 熟睡 THỤC THỤY (Ngủ say sưa ngon lành).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THUỴ: ngủ, mí mắt rũ xuống nặng trĩu chìm vào giấc mơ; thường gặp trong ngữ cảnh: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 睡着 THUỴ TRƯỚC (Ngủ say giấc rồi); 熟睡 THỤC THỤY (Ngủ say sưa ngon lành).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 睡 (THUỴ): Ngủ, mí mắt rũ xuống nặng trĩu chìm vào giấc mơ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 睡着 THUỴ TRƯỚC (Ngủ say giấc rồi); 熟睡 THỤC THỤY (Ngủ say sưa ngon lành)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thuỵ (睡): Ngủ, mí mắt rũ xuống nặng trĩu chìm vào giấc mơ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 睡 (âm đọc THUỴ): Ngủ, mí mắt rũ xuống nặng trĩu chìm vào giấc mơ. Từ vựng thường đàm: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 睡着 THUỴ TRƯỚC (Ngủ say giấc rồi); 熟睡 THỤC THỤY (Ngủ say sưa ngon lành).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 睡 (âm chuẩn THUỴ): Ngủ, mí mắt rũ xuống nặng trĩu chìm vào giấc mơ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THUỴ (睡): Ngủ, mí mắt rũ xuống nặng trĩu chìm vào giấc mơ; từ ghép thông dụng: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 睡着 THUỴ TRƯỚC (Ngủ say giấc rồi); 熟睡 THỤC THỤY (Ngủ say sưa ngon lành).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 睡 [U+7761 · THUỴ · shuì]: Ngủ, mí mắt rũ xuống nặng trĩu chìm vào giấc mơ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “睡衣”