Tiếng Anh: happiness, happy, blessed
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “幸福”
Chữ HẠNH (幸) là chữ hội ý, trong Tiểu triện kết hợp giữa chữ YỂU (夭) chỉ sự tai ương và chữ NGHỊCH (屰) chỉ sự đẩy lùi, vượt qua; đến Lệ thư và Khải thư biến đổi thành bộ THỔ (土) ở trên và phần dưới gồm bộ BÁT (丷) với chữ CAN (干). Chữ diễn tả việc con người thoát khỏi hiểm nguy, biến họa thành phúc nên mang nghĩa gốc là may mắn, tốt lành. Từ đó chữ mở rộng thành niềm hạnh phúc và sự trân trọng những điều bình dị trong đời.
Trên THỔ (土) đất mẹ hiền hòa, Dưới thêm chữ YỂU (𢆉) vượt qua tai nàn. HẠNH (幸) là may mắn bình an, Biết ơn cuộc sống ngập tràn niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo nhớ kinh điển (FoxHSK biên soạn): Từ 幸福 có âm Hán Việt là HẠNH PHÚC. Chữ 幸 (HẠNH) là điều may mắn tốt lành, chữ 福 (PHÚC) là phước đức ấm no vẹn tròn. Có bình an và phúc đức trọn vẹn chính là hạnh phúc đích thực! 🦊✨
Phát âm "幸福": 幸 xìng (thanh 4 (51)) → 福 fú (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

hạnh phúc
Phồn thể: 幸福
Hán Việt: HẠNH PHÚC
Tiếng Anh: happiness, happy, blessed
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “幸福”
Chữ HẠNH (幸) là chữ hội ý, trong Tiểu triện kết hợp giữa chữ YỂU (夭) chỉ sự tai ương và chữ NGHỊCH (屰) chỉ sự đẩy lùi, vượt qua; đến Lệ thư và Khải thư biến đổi thành bộ THỔ (土) ở trên và phần dưới gồm bộ BÁT (丷) với chữ CAN (干). Chữ diễn tả việc con người thoát khỏi hiểm nguy, biến họa thành phúc nên mang nghĩa gốc là may mắn, tốt lành. Từ đó chữ mở rộng thành niềm hạnh phúc và sự trân trọng những điều bình dị trong đời.
Trên THỔ (土) đất mẹ hiền hòa, Dưới thêm chữ YỂU (𢆉) vượt qua tai nàn. HẠNH (幸) là may mắn bình an, Biết ơn cuộc sống ngập tràn niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
全家都很幸福。
Cả nhà đều rất hạnh phúc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 幸福
Điều tốt lành cho người.
“Phúc gặp ngần nào ấy mệnh. Làm chi đua nhọc tốn công nhiều.”
Điều tốt lành cho người.
“Tiên nhân chẳng có phúc, xảy bỏ con mồ côi, chưng nay bốn năm vậy.”
May mắn, gặp may.
“Bằng mỗ [tôi] vậy thửa tính hổ [thẹn] giữ bổng làm quan, phúc gặp thời.”
Từ “幸福” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 幸 (U+5E78) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 幸 · 土 (Bộ THỔ) (8 nét) · Pinyin: xìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh. Chữ HẠNH (幸) là chữ hội ý, trong Tiểu triện kết hợp giữa chữ YỂU (夭) chỉ sự tai ương và chữ NGHỊCH (屰) chỉ sự đẩy lùi, vượt qua; đến Lệ thư và Khải thư biến đổi thành bộ THỔ (土) ở trên và phần dưới gồm bộ BÁT (丷) với chữ CAN (干). Chữ diễn tả việc con người thoát khỏi hiểm nguy, biến họa thành phúc nên mang nghĩa gốc là may mắn, tốt lành. Từ đó chữ mở rộng thành niềm hạnh phúc và sự trân trọng những điều bình dị trong đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẠNH: may mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 幸 (HẠNH): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hạnh (幸): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 幸 (âm đọc HẠNH): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh. Từ vựng thường đàm: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 幸 (âm chuẩn HẠNH): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẠNH (幸): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh; từ ghép thông dụng: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 幸 [U+5E78 · HẠNH · xìng]: May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “幸福”