Tiếng Anh: judgment, verdict, sentence, to judge
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “判决”
Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống.
Một nửa chữ BÁN bên ngoài, Lưỡi ĐAO sắc bén chia hai công bằng. Chữ PHÁN xét đoán thẳng băng, Phân minh phải trái công bằng trước sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 判决 [PHÁN QUYẾT] gồm 判 (PHÁN) + 决 (QUYẾT) → nghĩa tiếng Việt: "phán quyết, tuyên án". 🦊
Phát âm "判决": 判 pàn (thanh 4 (51)) → 决 jué (thanh 2 (35)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

phán quyết, tuyên án; bản án tòa án
Phồn thể: 判決
Hán Việt: PHÁN QUYẾT
Tiếng Anh: judgment, verdict, sentence, to judge
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “判决”
Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống.
Một nửa chữ BÁN bên ngoài, Lưỡi ĐAO sắc bén chia hai công bằng. Chữ PHÁN xét đoán thẳng băng, Phân minh phải trái công bằng trước sau.
Tập viết
Dùng trong câu
人民法院依法作出终审判决,坚决捍卫国家法律尊严与社会主义市场经济公平竞争秩序。
Tòa án Nhân dân theo quy định của pháp luật đã đưa ra bản phán quyết chung thẩm, kiên quyết bảo vệ sự tôn nghiêm của pháp luật quốc gia cùng trật tự cạnh tranh công bằng của nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

Câu 1/1
Từ “判决” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 判 (U+5224) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 判 · 丷 (Bộ BÁT) (7 nét) · Pinyin: pàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁN: phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng; thường gặp trong ngữ cảnh: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 判 (PHÁN): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phán (判): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 判 (âm đọc PHÁN): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. Từ vựng thường đàm: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 判 (âm chuẩn PHÁN): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁN (判): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng; từ ghép thông dụng: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 判 [U+5224 · PHÁN · pàn]: Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “判决”