Tiếng Anh: to judge, to sentence, to determine, to discriminate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “判”
Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống.
Một nửa chữ BÁN bên ngoài, Lưỡi ĐAO sắc bén chia hai công bằng. Chữ PHÁN xét đoán thẳng băng, Phân minh phải trái công bằng trước sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 判 (âm Hán Việt: PHÁN) → "phán quyết, định tội". 🦊
Phát âm "判" [pàn — thanh 4 (51)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

phán quyết, định tội; phân biệt, nhận định
Phồn thể: 判
Hán Việt: PHÁN
Tiếng Anh: to judge, to sentence, to determine, to discriminate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “判”
Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống.
Một nửa chữ BÁN bên ngoài, Lưỡi ĐAO sắc bén chia hai công bằng. Chữ PHÁN xét đoán thẳng băng, Phân minh phải trái công bằng trước sau.
Tập viết
Dùng trong câu
深空自主探测飞控系统能够基于多传感器融合数据,在毫秒级时间内精准判明探测器运行姿态与轨道偏差。
Hệ thống điều khiển bay thám trắc tự chủ không gian sâu có thể dựa trên số liệu dung hợp đa cảm biến, nhận định phán đoán phân định chuẩn xác độ sai lệch quỹ đạo và tư thế vận hành của tàu thám trắc trong thời gian cấp độ mili-giây.

Câu 1/1
Từ “判” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 判 (U+5224) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 判 · 丷 (Bộ BÁT) (7 nét) · Pinyin: pàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. Chữ PHÁN (判) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ BÁN (半 - một nửa) biểu âm ở bên trái và bộ ĐAO (刂 - con dao sắc) biểu ý ở bên phải. Hình ảnh dùng lưỡi dao sắc bén cắt một vật thành hai nửa đều đặn tượng trưng cho sự phân định rạch ròi, chính xác. Từ nghĩa gốc là chia đôi, chữ mở rộng thành nghĩa phán đoán, xét xử và đưa ra phán quyết công tâm, minh bạch trong cuộc sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁN: phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng; thường gặp trong ngữ cảnh: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 判 (PHÁN): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phán (判): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 判 (âm đọc PHÁN): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng. Từ vựng thường đàm: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 判 (âm chuẩn PHÁN): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁN (判): Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng; từ ghép thông dụng: 判斷 PHÁN ĐOẠN (phán đoán, nhận định, đánh giá); 談判 ĐÀM PHÁN (đàm phán, thương lượng); 裁判 TÀI PHÁN (trọng tài; phán quyết trọng tài); 判決 PHÁN QUYẾT (phán quyết, tuyên án; bản án tòa án); 批判 PHÊ PHÁN (phê phán, phản biện phê bình sâu sắc); 審判 THẨM PHÁN (xét xử, phán xét tư pháp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 判 [U+5224 · PHÁN · pàn]: Phán đoán, phân xử, phán quyết, tách đôi rõ ràng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “判”