Tiếng Anh: five social insurances and one housing fund
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “五险一金”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 五险一金 [NGŨ HIỂM NHẤT KIM] gồm 五 (NGŨ) + 险 (HIỂM) + 一 (NHẤT) + 金 (KIM) → nghĩa tiếng Việt: "chế độ 5 loại bảo hiểm & 1 quỹ nhà ở". 🦊
Phát âm "五险一金": 五 wǔ (thanh 3 (214)) → 险 xiǎn (thanh 3 (214)) → 一 yì (thanh 4 (51)) → 金 jīn (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

chế độ 5 loại bảo hiểm & 1 quỹ nhà ở
Phồn thể: 五險一金
Hán Việt: NGŨ HIỂM NHẤT KIM
Tiếng Anh: five social insurances and one housing fund
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “五险一金”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.
Tập viết
Dùng trong câu
正规企业都依法为全职员工按时足额缴纳五险一金。
Doanh nghiệp chuẩn chỉnh đều đóng đầy đủ 5 loại bảo hiểm và quỹ nhà ở cho nhân viên chính thức theo luật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 五险一金
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Từ “五险一金” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 五 (U+4E94) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
số năm (5). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 五 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: wǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
số năm (5). Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGŨ: số năm (5); thường gặp trong ngữ cảnh: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 五 (NGŨ): số năm (5). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngũ (五): số năm (5).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 五 (âm đọc NGŨ): số năm (5). Từ vựng thường đàm: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 五 (âm chuẩn NGŨ): số năm (5).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGŨ (五): số năm (5); từ ghép thông dụng: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 五 [U+4E94 · NGŨ · wǔ]: số năm (5).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “五险一金”