Tiếng Anh: keep a cat, raise a cat
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “养猫”
Chữ DƯỠNG (养, phồn thể 養) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm roi chăn dê (bộ DƯƠNG 羊), sang chữ phồn thể đổi thành bộ DƯƠNG (羊 - biểu âm kiêm chỉ thực phẩm bổ dưỡng) ở trên và bộ THỰC (食 - thức ăn) ở dưới. Dạng giản thể (养) giữ hình chữ DƯƠNG (羊) ở trên cùng các nét phẩy mác và sổ ở dưới, biểu thị việc chăm sóc, nuôi nấng con cái, phụng dưỡng cha mẹ và tu dưỡng đạo đức.
Trên đầu chữ DƯƠNG (羊) hiền hòa, Chân bước chữ GIỚI (介) chăm lo đêm ngày. Nuôi con phụng mẹ thảo ngay, Nhớ ghi chữ DƯỠNG (养) công dày biển sâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 养猫 [DƯỠNG MIÊU] gồm 养 (DƯỠNG) + 猫 (MIÊU) → nghĩa tiếng Việt: "nuôi mèo". 🦊
Phát âm "养猫": 养 yǎng (thanh 3 (214)) → 猫 māo (thanh 1 (55)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

nuôi mèo
Phồn thể: 養貓
Hán Việt: DƯỠNG MIÊU
Tiếng Anh: keep a cat, raise a cat
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “养猫”
Chữ DƯỠNG (养, phồn thể 養) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm roi chăn dê (bộ DƯƠNG 羊), sang chữ phồn thể đổi thành bộ DƯƠNG (羊 - biểu âm kiêm chỉ thực phẩm bổ dưỡng) ở trên và bộ THỰC (食 - thức ăn) ở dưới. Dạng giản thể (养) giữ hình chữ DƯƠNG (羊) ở trên cùng các nét phẩy mác và sổ ở dưới, biểu thị việc chăm sóc, nuôi nấng con cái, phụng dưỡng cha mẹ và tu dưỡng đạo đức.
Trên đầu chữ DƯƠNG (羊) hiền hòa, Chân bước chữ GIỚI (介) chăm lo đêm ngày. Nuôi con phụng mẹ thảo ngay, Nhớ ghi chữ DƯỠNG (养) công dày biển sâu.
Tập viết
Dùng trong câu
养猫需要耐心,每天都要给它准备充足的食物和水。
Nuôi mèo cần sự kiên nhẫn, mỗi ngày đều phải chuẩn bị đủ thức ăn và nước uống cho nó.

Câu 1/1
Từ “养猫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 养 (U+517B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. [Giản thể: 养 ⇄ Phồn thể: 養 · 丷 (Bộ BÁT) (9 nét) · Pinyin: yǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. Chữ DƯỠNG (养, phồn thể 養) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm roi chăn dê (bộ DƯƠNG 羊), sang chữ phồn thể đổi thành bộ DƯƠNG (羊 - biểu âm kiêm chỉ thực phẩm bổ dưỡng) ở trên và bộ THỰC (食 - thức ăn) ở dưới. Dạng giản thể (养) giữ hình chữ DƯƠNG (羊) ở trên cùng các nét phẩy mác và sổ ở dưới, biểu thị việc chăm sóc, nuôi nấng con cái, phụng dưỡng cha mẹ và tu dưỡng đạo đức. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DƯỠNG: nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện; thường gặp trong ngữ cảnh: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 養 (DƯỠNG): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dưỡng (養): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 養 (âm đọc DƯỠNG): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. Từ vựng thường đàm: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 養 (âm chuẩn DƯỠNG): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DƯỠNG (養): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện; từ ghép thông dụng: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 養 [U+517B · DƯỠNG · yǎng]: Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “养猫”