Tiếng Anh: employment contract, labor contract
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “同” (ĐỒNG) đọc thanh 2 “tóng” trong 99% các trường hợp (“bạn học, đồng nghiệp, đồng ý, giống nhau”); chỉ đọc thanh 4 “tòng” trong danh từ đặc trưng của Bắc Kinh là 胡同 (hútòng - ngõ, con hẻm).
cùng, giống nhau; cùng với
VD: 同学 (tóng xué), 同事 (tóng shì), 同意 (tóng yì)
ngõ, hẻm nhỏ (trong từ 胡同 ở miền Bắc Trung Quốc)
VD: 胡同 (hú tòng), 死胡同 (sǐ hútòng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “劳动合同”
Chữ LAO (劳, phồn thể: 勞): thuộc bộ LỰC (力), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 劳动 (LAO ĐỘNG: lao động, làm việc), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)), 疲劳 (BÌ LAO: mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức), 勤劳 (CẦN LAO: chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 劳动合同 [LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG] gồm 劳 (LAO) + 动 (ĐỘNG) + 合 (HỢP) + 同 (ĐỒNG) → nghĩa tiếng Việt: "hợp đồng lao động". 🦊
Phát âm "劳动合同": 劳 láo (thanh 2 (35)) → 动 dòng (thanh 4 (51)) → 合 hé (thanh 2 (35)) → 同 tong (thanh nhẹ); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

hợp đồng lao động
Phồn thể: 勞動合同
Hán Việt: LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG
Tiếng Anh: employment contract, labor contract
Chữ “同” (ĐỒNG) đọc thanh 2 “tóng” trong 99% các trường hợp (“bạn học, đồng nghiệp, đồng ý, giống nhau”); chỉ đọc thanh 4 “tòng” trong danh từ đặc trưng của Bắc Kinh là 胡同 (hútòng - ngõ, con hẻm).
cùng, giống nhau; cùng với
VD: 同学 (tóng xué), 同事 (tóng shì), 同意 (tóng yì)
ngõ, hẻm nhỏ (trong từ 胡同 ở miền Bắc Trung Quốc)
VD: 胡同 (hú tòng), 死胡同 (sǐ hútòng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “劳动合同”
Chữ LAO (劳, phồn thể: 勞): thuộc bộ LỰC (力), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 劳动 (LAO ĐỘNG: lao động, làm việc), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)), 疲劳 (BÌ LAO: mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức), 勤劳 (CẦN LAO: chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó).
Tập viết
Dùng trong câu
入职当天双方依法正式签订了为期三年的劳动合同。
Vào ngày nhận việc hai bên chính thức ký kết hợp đồng lao động có thời hạn ba năm theo luật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 劳动合同
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “劳动合同” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 劳 (U+52B3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lao lực, lao xao
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay. Chữ LAO (劳, phồn thể: 勞): thuộc bộ LỰC (力), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 劳动 (LAO ĐỘNG: lao động, làm việc), 劳驾 (LAO GIÁ: làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)), 疲劳 (BÌ LAO: mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức), 勤劳 (CẦN LAO: chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 勞動 LAO ĐỘNG (lao động, làm việc); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)); 疲勞 BÌ LAO (mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 操勞 THAO LAO (vất vả lo toan, chịu thương chịu khó); 功勞 CÔNG LAO (công lao, công trạng, cống hiến lớn lao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 劳 (LAO): lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (勞動 LAO ĐỘNG (lao động, làm việc); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)); 疲勞 BÌ LAO (mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 操勞 THAO LAO (vất vả lo toan, chịu thương chịu khó); 功勞 CÔNG LAO (công lao, công trạng, cống hiến lớn lao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lao (劳): lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 劳 (âm đọc LAO): lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay. Từ vựng thường đàm: 勞動 LAO ĐỘNG (lao động, làm việc); 勞駕 LAO GIÁ (làm phiền, phiền bác, xin nhờ (kính ngữ)); 疲勞 BÌ LAO (mệt mỏi, mỏi mệt, kiệt sức); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 操勞 THAO LAO (vất vả lo toan, chịu thương chịu khó); 功勞 CÔNG LAO (công lao, công trạng, cống hiến lớn lao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 劳 (âm chuẩn LAO): lao động, làm việc cực nhọc, làm công việc chân tay.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
lau lách
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
lào xào
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “劳动合同”