Tiếng Anh: to feel, to sense, awake (jué); sleep, nap (jiào)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “觉” có 2 cách đọc tách biệt rõ ràng theo ngữ nghĩa: đọc là “jué” khi liên quan đến cảm giác, nhận thức, tri giác (như 觉得 juéde, 感觉 gǎnjué); đọc là “jiào” khi nói về giấc ngủ (như 睡觉 shuìjiào, 午觉 wǔjiào).
Nghĩa: cảm thấy, cảm giác, phát giác, nhận thức
Đọc là “jué” (GIÁC) trong mọi từ vựng chỉ cảm nhận của giác quan hoặc tâm trí: cảm thấy (觉得), cảm giác (感觉), phát giác (发觉), thị giác (视觉), thính giác (听觉), tự giác (自觉).
我觉得今天天气非常舒服。
Tôi cảm thấy thời tiết hôm nay vô cùng dễ chịu.
Nghĩa: giấc ngủ, giấc
Đọc là “jiào” khi chỉ “giấc ngủ”, đặc biệt trong động từ ly hợp 睡觉 (shuìjiào - ngủ) hoặc 午觉 (wǔjiào - giấc ngủ trưa).
我每天晚上十一点睡觉。
Tôi đi ngủ lúc 11 giờ tối mỗi ngày.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “觉”
Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời.
Ba chấm ánh sao trên đầu Dưới màn MỊCH phủ ngủ sâu đêm trường Sớm mai mắt KIẾN tỏ tường Tỉnh giấc CẢM GIÁC muôn phương sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 觉 (âm Hán Việt: GIÁC / HIỆU) → "cảm thấy, nhận thức, tỉnh ngộ (jué)". 🦊
Phát âm "觉": 觉 jué (thanh 2 (35)) → / (thanh nhẹ) → jiào (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

cảm thấy, nhận thức, tỉnh ngộ (jué); giấc ngủ (jiào)
Phồn thể: 覺
Hán Việt: GIÁC / HIỆU
Tiếng Anh: to feel, to sense, awake (jué); sleep, nap (jiào)
Chữ “觉” có 2 cách đọc tách biệt rõ ràng theo ngữ nghĩa: đọc là “jué” khi liên quan đến cảm giác, nhận thức, tri giác (như 觉得 juéde, 感觉 gǎnjué); đọc là “jiào” khi nói về giấc ngủ (như 睡觉 shuìjiào, 午觉 wǔjiào).
Nghĩa: cảm thấy, cảm giác, phát giác, nhận thức
Đọc là “jué” (GIÁC) trong mọi từ vựng chỉ cảm nhận của giác quan hoặc tâm trí: cảm thấy (觉得), cảm giác (感觉), phát giác (发觉), thị giác (视觉), thính giác (听觉), tự giác (自觉).
我觉得今天天气非常舒服。
Tôi cảm thấy thời tiết hôm nay vô cùng dễ chịu.
Nghĩa: giấc ngủ, giấc
Đọc là “jiào” khi chỉ “giấc ngủ”, đặc biệt trong động từ ly hợp 睡觉 (shuìjiào - ngủ) hoặc 午觉 (wǔjiào - giấc ngủ trưa).
我每天晚上十一点睡觉。
Tôi đi ngủ lúc 11 giờ tối mỗi ngày.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “觉”
Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời.
Ba chấm ánh sao trên đầu Dưới màn MỊCH phủ ngủ sâu đêm trường Sớm mai mắt KIẾN tỏ tường Tỉnh giấc CẢM GIÁC muôn phương sáng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
我觉得今天天气非常舒服。
[jué - Động từ / Danh từ] Tôi cảm thấy thời tiết hôm nay vô cùng dễ chịu.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 觉
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “觉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 觉 (U+89C9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giác quan, thính giác
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
dáo dác, dớn dác
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 覺 (GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giác (覺): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 覺 (âm đọc GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Từ vựng thường đàm: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 覺 (âm chuẩn GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 覺 [U+89C9 · GIÁC · jué / jiào]: Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “觉”