Tiếng Anh: music
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “乐” phân biệt cực dễ qua âm Hán Việt: đọc là “lè” (LẠC trong khoái lạc, an lạc) khi chỉ niềm vui, sự vui vẻ; đọc là “yuè” (NHẠC trong âm nhạc) khi nói về đàn ca, giai điệu, nhạc cụ.
vui vẻ, vui sướng, lạc quan; cười
VD: 快乐 (kuài lè), 可乐 (kě lè), 乐观 (lè guān)
âm nhạc, bản nhạc, nhạc cụ
VD: 音乐 (yīn yuè), 乐器 (yuè qì), 乐队 (yuè duì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “音乐”
Chữ ÂM (音) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Bất kỳ tiếng kêu nào cũng là Thanh (聲); nhưng khi tiếng kêu ấy có văn vẻ, nhịp điệu và truyền tải ý niệm thì gọi là ÂM (音). Trong chữ Âm có Lập (立) trên Nhật (日) biểu thị thanh âm phát khởi từ tâm hồn sáng tỏ. Cổ nhân chế ra "Bát Âm" từ 8 chất liệu (Kim, Thạch, Ty, Trúc, Bào, Thổ, Cách, Mộc) để tấu lên âm thanh điều hòa âm dương trời đất.
Ý tứ từ tâm cất tiếng ca, Lời vang có nhịp hóa thi ca. Bát âm hòa quyện bừng thiên hạ, Khúc nhạc thanh cao rạng thái hòa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo nhớ kinh điển (FoxHSK biên soạn): Từ 音乐 có âm Hán Việt là ÂM NHẠC. Chữ 音 (ÂM) là thanh âm giai điệu, chữ 乐 (NHẠC) là niềm vui hân hoan. Những giai điệu ngân vang mang lại niềm vui sướng cho tâm hồn! 🦊✨
Phát âm "音乐": 音 yīn (thanh 1 (55)) → 乐 yuè (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

âm nhạc
Phồn thể: 音樂
Hán Việt: ÂM NHẠC
Tiếng Anh: music
Chữ “乐” phân biệt cực dễ qua âm Hán Việt: đọc là “lè” (LẠC trong khoái lạc, an lạc) khi chỉ niềm vui, sự vui vẻ; đọc là “yuè” (NHẠC trong âm nhạc) khi nói về đàn ca, giai điệu, nhạc cụ.
vui vẻ, vui sướng, lạc quan; cười
VD: 快乐 (kuài lè), 可乐 (kě lè), 乐观 (lè guān)
âm nhạc, bản nhạc, nhạc cụ
VD: 音乐 (yīn yuè), 乐器 (yuè qì), 乐队 (yuè duì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “音乐”
Chữ ÂM (音) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Bất kỳ tiếng kêu nào cũng là Thanh (聲); nhưng khi tiếng kêu ấy có văn vẻ, nhịp điệu và truyền tải ý niệm thì gọi là ÂM (音). Trong chữ Âm có Lập (立) trên Nhật (日) biểu thị thanh âm phát khởi từ tâm hồn sáng tỏ. Cổ nhân chế ra "Bát Âm" từ 8 chất liệu (Kim, Thạch, Ty, Trúc, Bào, Thổ, Cách, Mộc) để tấu lên âm thanh điều hòa âm dương trời đất.
Ý tứ từ tâm cất tiếng ca, Lời vang có nhịp hóa thi ca. Bát âm hòa quyện bừng thiên hạ, Khúc nhạc thanh cao rạng thái hòa.
Tập viết
Dùng trong câu
我喜欢听音乐。
Tôi thích nghe nhạc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 音乐
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Như 楽 nhạc
“Mặt thấy thư Hồ văn vỡ mật (đảm). Tai nghe nhạc Bắc võ run gan.”
Như 楽 nhạc
“Suối đàn tiếng nhạc đoành đoành. Chim kêu vượn hót đã thanh lòng thiền.”
Chuông nhỏ treo cổ ngựa.
“Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống. Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay.”
Từ “音乐” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 音 (U+97F3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 音 · 音 (Bộ ÂM) (9 nét) · Pinyin: yīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi. Chữ ÂM (音) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Bất kỳ tiếng kêu nào cũng là Thanh (聲); nhưng khi tiếng kêu ấy có văn vẻ, nhịp điệu và truyền tải ý niệm thì gọi là ÂM (音). Trong chữ Âm có Lập (立) trên Nhật (日) biểu thị thanh âm phát khởi từ tâm hồn sáng tỏ. Cổ nhân chế ra "Bát Âm" từ 8 chất liệu (Kim, Thạch, Ty, Trúc, Bào, Thổ, Cách, Mộc) để tấu lên âm thanh điều hòa âm dương trời đất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÂM: âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi; thường gặp trong ngữ cảnh: 聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 音 (ÂM): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Âm (音): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 音 (âm đọc ÂM): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi. Từ vựng thường đàm: 聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 音 (âm chuẩn ÂM): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÂM (音): Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi; từ ghép thông dụng: 聲音 THANH ÂM (âm thanh); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 錄音 LỤC ÂM (ghi âm, thu âm; bản ghi âm); 口音 KHẨU ÂM (chất giọng, âm điệu giọng nói địa phương); 收音機 THU ÂM CƠ (máy thu thanh, radio); 音響 ÂM HƯỞNG (âm thanh, dàn âm thanh chuyên dụng chất lượng cao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 音 [U+97F3 · ÂM · yīn]: Âm thanh có tiết tấu, tiếng vang tao nhã; tin tức nhắn gửi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “音乐”