Chuyển đến nội dung chính
Tác Phẩm Kinh Điển12 phút3.710lượt

Thi Kinh Giải Âm, Nhật Dụng Thường Đàm & Tự Đức Thánh Chế (詩經解音與日用常談) – Kinh Thư & Từ Thư Hán Nôm

Nguyễn Việt Dũng

Nhà Sáng Lập & Chủ Biên Học Thuật FoxHSK

Về Blog
Thi Kinh Giải Âm, Nhật Dụng Thường Đàm & Tự Đức Thánh Chế (詩經解音與日用常談) – Kinh Thư & Từ Thư Hán Nôm | FoxHSK
Ảnh bìa: Thi Kinh Giải Âm, Nhật Dụng Thường Đàm & Tự Đức Thánh Chế (詩經解音與日用常談) – Kinh Thư & Từ Thư Hán Nôm — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Khảo cứu hệ thống Kinh thư và Từ thư giải âm Hán Nôm: Thi Kinh Giải Âm ("Thi kinh"), Nhật Dụng Thường Đàm ("Nhật đàm" – Phạm Đình Hổ) và Tự Đức Thánh Chế Tự Học Giải Nghĩa Ca trên FoxHSK.

Bảng điều khiển

Trong kho dữ liệu Từ điển Hán - Nôm trên FoxHSK, các ký hiệu Thi kinh, Nhật đàm, Tự Đức, Lý hạng, Sô Nghiêu, Đại Nam thuộc nhóm Kinh thư & Từ thư huấn诂 Hán – Nôm: Thi Kinh Giải Âm (詩經解音), Nhật Dụng Thường Đàm (日用常談 – Phạm Đình Hổ, 1827) và Tự Đức Thánh Chế Tự Học Giải Nghĩa Ca (嗣德聖製字學解義歌).

1. Các Câu Kinh Văn & Giải Âm Tiêu Biểu (Chữ Hán Nôm – Pinyin – HÁN VIỆT – Quốc Ngữ)

1

Thi Kinh Giải Âm (Thiên Quan Thư) – Quan Quan Thư Cưu, Tại Hà Chi Châu

📖 Nguồn dẫn: Thi kinh, Chu Nam – Quan thư, 1a
Nguyên tác Chữ Hán / Chữ Nôm

关关雎鸠,在河之洲。窈窕淑女,君子好逑。 關關雎鳩,在河之洲。窈窕淑女,君子好逑。

Pinyin: Guān guān jū jiū, zài hé zhī zhōu. Yǎo tiǎo shū nǚ, jūn zǐ hǎo qiú.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
Phiên âm Quốc ngữ cổ điển

“Tiếng chim thư cưu kêu quan quan nơi bãi sông, Người thiếu nữ dịu dàng nết na xứng là bạn trăm năm của bậc quân tử.”

Diễn nghĩa Tiếng Việt hiện đại

Đôi chim thư cưu hòa tiếng gọi nhau trên bãi bồi giữa dòng sông; người thiếu nữ hiền thục đoan trang chính là người bạn đời tốt đẹp mà bậc quân tử mong tìm.

💡 Điểm sáng Từ nguyên & Khảo cứu VNPF: Thiên Quan Thư mở đầu Kinh Thi (詩經); cụm YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU đã trở thành thành ngữ kinh điển trong cả tiếng Trung và tiếng Việt.
2

Nhật Dụng Thường Đàm (Phạm Đình Hổ, 1827) – Phân Loại 32 Môn Từ Vựng Hán Việt

📖 Nguồn dẫn: Nhật đàm, Luân lý môn, 8b
Nguyên tác Chữ Hán / Chữ Nôm

日用常谈,明辨字义,通晓汉音与国语。 日用常談,明辨字義,通曉漢音與國語。

Pinyin: Rì yòng cháng tán, míng biàn zì yì, tōng xiǎo Hàn yīn yǔ Guó yǔ.
Âm Hán Việt: NHẬT DỤNG THƯỜNG ĐÀM, MINH BIỆN TỰ NGHĨA, THÔNG HIỂU HÁN ÂM DỮ QUỐC NGỮ.
Phiên âm Quốc ngữ cổ điển

“Lời nói thường dùng hằng ngày, phân biệt sáng tỏ nghĩa chữ, thông hiểu cả âm Hán và tiếng nước nhà.”

Diễn nghĩa Tiếng Việt hiện đại

Bộ từ điển Nhật Dụng Thường Đàm của Phạm Đình Hổ giúp người học nắm vững các từ ngữ dùng hằng ngày, đối chiếu chính xác giữa chữ Hán và tiếng Việt.

💡 Điểm sáng Từ nguyên & Khảo cứu VNPF: Nhật Dụng Thường Đàm (1827) là một trong 9 bộ từ điển trụ cột hiển thị trực tiếp trên thanh chọn Từ Điển Hán - Nôm của FoxHSK.

2. Bảng Từ Vựng Chữ Hán – Nôm Trọng Tâm

Chữ Hán / Nôm (Giản / Phồn) Pinyin Âm HÁN VIỆT Nghĩa cổ trong tác phẩm & Từ điển VNPF
诗 詩 shī THI Kinh Thi, thơ ca cổ điển (Thi Kinh giải âm 詩經解音).
经 經 jīng KINH Sách kinh điển, chuẩn mực muôn đời (Ngũ Kinh 五經).
用 用 yòng DỤNG Sử dụng, ứng dụng thực tế (nhật dụng 日用 = dùng hằng ngày).
谈 談 tán ĐÀM Đàm đạo, trò chuyện (thường đàm 常談 = lời nói thường ngày).

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Nhật Dụng Thường Đàm (日用常談) được danh nho Phạm Đình Hổ biên soạn vào năm Minh Mạng thứ 8 (1827), gồm 32 môn loại giải thích các từ ngữ Hán Việt thiết yếu trong đời sống hàng ngày.

Nguyễn Việt Dũng
Nguyễn Việt DũngNhà Sáng Lập & Chủ Biên Học Thuật FoxHSK

Chủ biên hệ thống học liệu số hóa, lộ trình tự học tiếng Trung và kho tủ sách giáo trình Hán ngữ chuẩn quốc tế tại FoxHSK.