Tiếng Anh: to ask for leave
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “假” đọc thanh 3 “jiǎ” (GIẢ) khi mang nghĩa “giả, không thật” hoặc “giả sử, nếu như”; đọc thanh 4 “jià” (GIÁ) khi mang nghĩa “kỳ nghỉ, ngày nghỉ phép”.
giả, không thật (trái với 真 zhēn); giả sử, nếu như
VD: 假如 (jiǎ rú), 假装 (jiǎ zhuāng), 假设 (jiǎ shè)
kỳ nghỉ, ngày nghỉ lễ, nghỉ phép
VD: 放假 (fàng jià), 请假 (qǐng jià), 暑假 (shǔ jià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “请假”
Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói.
Bộ NGÔN lời nói thật dịu dàng, Ghép chữ THANH xanh vẻ đoan trang. Khiêm nhường mở lời xin chỉ giáo, Lễ phép mời nhau nghĩa vẹn toàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 请假 [THỈNH GIÁ] gồm 请 (THỈNH) + 假 (GIÁ) → nghĩa tiếng Việt: "xin nghỉ phép, xin nghỉ". 🦊
Phát âm "请假": 请 qǐng (thanh 3 (214)) → 假 jià (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

xin nghỉ phép, xin nghỉ
Phồn thể: 請假
Hán Việt: THỈNH GIÁ
Tiếng Anh: to ask for leave
Chữ “假” đọc thanh 3 “jiǎ” (GIẢ) khi mang nghĩa “giả, không thật” hoặc “giả sử, nếu như”; đọc thanh 4 “jià” (GIÁ) khi mang nghĩa “kỳ nghỉ, ngày nghỉ phép”.
giả, không thật (trái với 真 zhēn); giả sử, nếu như
VD: 假如 (jiǎ rú), 假装 (jiǎ zhuāng), 假设 (jiǎ shè)
kỳ nghỉ, ngày nghỉ lễ, nghỉ phép
VD: 放假 (fàng jià), 请假 (qǐng jià), 暑假 (shǔ jià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “请假”
Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói.
Bộ NGÔN lời nói thật dịu dàng, Ghép chữ THANH xanh vẻ đoan trang. Khiêm nhường mở lời xin chỉ giáo, Lễ phép mời nhau nghĩa vẹn toàn.
Tập viết
Dùng trong câu
他请假了。
Anh ấy đã xin nghỉ phép.

Câu 1/1
Từ “请假” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 请 (U+8BF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xin, mời. [Giản thể: 请 ⇄ Phồn thể: 請 · 讠 (Bộ NGÔN) (10 nét) · Pinyin: qǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xin, mời. Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỈNH: xin, mời; thường gặp trong ngữ cảnh: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 請 (THỈNH): xin, mời. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thỉnh (請): xin, mời.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 請 (âm đọc THỈNH): xin, mời. Từ vựng thường đàm: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 請 (âm chuẩn THỈNH): xin, mời.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỈNH (請): xin, mời; từ ghép thông dụng: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 請 [U+8BF7 · THỈNH · qǐng]: xin, mời.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “请假”