Tiếng Anh: wages, salary
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “工资”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 工资 [CÔNG TƯ] gồm 工 (CÔNG) + 资 (TƯ) → nghĩa tiếng Việt: "tiền lương". 🦊
Phát âm "工资": 工 gōng (thanh 1 (55)) → 资 zī (thanh 1 (55)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

tiền lương
Phồn thể: 工資
Hán Việt: CÔNG TƯ
Tiếng Anh: wages, salary
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “工资”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.
Tập viết
Dùng trong câu
他工资很高。
Tiền lương của anh ấy rất cao.

Câu 1/1
Từ “工资” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 工 (U+5DE5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 工 · 工 (Bộ CÔNG) (3 nét) · Pinyin: gōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔNG: công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; thường gặp trong ngữ cảnh: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 工 (CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Công (工): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 工 (âm đọc CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ. Từ vựng thường đàm: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 工 (âm chuẩn CÔNG): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔNG (工): Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ; từ ghép thông dụng: 工作 CÔNG TÁC (làm việc, công việc); 工具 CÔNG CỤ (công cụ, phương tiện); 工資 CÔNG TƯ (tiền lương); 打工 ĐẢ CÔNG (làm thuê, đi làm thêm, làm việc kiếm sống); 工廠 CÔNG XƯỞNG (nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng); 工程師 CÔNG TRÌNH SƯ (kỹ sư).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 工 [U+5DE5 · CÔNG · gōng]: Công việc, lao động, người thợ, khéo léo, công cụ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “工资”