Tiếng Anh: to cover, suffer, ignorant (méng); to guess blindly, cheat, dazed (mēng); Mongolian (měng)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “蒙” (MÔNG) có 3 thanh điệu: đọc thanh 2 “méng” trong từ ghép chỉ sự “che phủ, mông lung, chịu tổn thất”; đọc thanh 1 “mēng” trong khẩu ngữ chỉ việc “đoán bừa, lừa gạt, đầu óc quay cuồng”; đọc thanh 3 “měng” khi chỉ “Mông Cổ (蒙古 Měnggǔ)”.
Nghĩa: che đậy, bao phủ; chịu đựng (蒙受); khai sáng (启蒙)
Đọc thanh 2 “méng” trong các từ ghép văn viết như 启蒙 (qǐméng - khai tâm/vỡ lòng), 蒙蔽 (méngbì - che mắt), 蒙受 (méngshòu - chịu đựng tổn thất).
父母往往是孩子人生中的第一任启蒙老师。
Cha mẹ thường là người thầy vỡ lòng đầu tiên trong cuộc đời của con cái.
Nghĩa: đoán mò, đoán bừa; lừa bịp (蒙人); choáng váng, ngơ ngác
Đọc thanh 1 “mēng” trong khẩu ngữ: 瞎蒙 (xiāmēng - đoán mò), 蒙人 (mēngrén - lừa người), 头脑发蒙 (đầu óc quay cuồng ngơ ngác).
这道选择题我不会做,结果瞎蒙居然蒙对了。
Câu trắc nghiệm này tôi không biết làm, kết quả đoán bừa mà lại trúng.
Nghĩa: dân tộc Mông Cổ, vùng Nội Mông / Mông Cổ
Đọc thanh 3 “měng” khi nói về dân tộc hoặc địa danh Mông Cổ: 蒙古 (Měnggǔ - Mông Cổ), 内蒙古 (Nèi Měnggǔ - Nội Mông).
暑假我们去内蒙古大草原骑马、住蒙古包。
Nghỉ hè chúng tôi đi thảo nguyên Nội Mông cưỡi ngựa và ở lều Mông Cổ.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “蒙”
Chữ MÔNG (蒙): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 豕 (THỈ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 蒙 [MÔNG] → "che phủ, chịu đựng, mờ mịt (méng)". Cấu tạo có bộ THẢO (cỏ cây, hoa lá, thảo mộc thiên nhiên). 🦊
Phát âm "蒙": 蒙 méng (thanh 2 (35)) → / (thanh nhẹ) → mēng (thanh 1 (55)) → / (thanh nhẹ) → měng (thanh 3 (214)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

che phủ, chịu đựng, mờ mịt (méng); đoán mò, lừa gạt, choáng váng (mēng); dân tộc Mông Cổ (měng)
Phồn thể: 蒙
Hán Việt: MÔNG
Tiếng Anh: to cover, suffer, ignorant (méng); to guess blindly, cheat, dazed (mēng); Mongolian (měng)
Chữ “蒙” (MÔNG) có 3 thanh điệu: đọc thanh 2 “méng” trong từ ghép chỉ sự “che phủ, mông lung, chịu tổn thất”; đọc thanh 1 “mēng” trong khẩu ngữ chỉ việc “đoán bừa, lừa gạt, đầu óc quay cuồng”; đọc thanh 3 “měng” khi chỉ “Mông Cổ (蒙古 Měnggǔ)”.
Nghĩa: che đậy, bao phủ; chịu đựng (蒙受); khai sáng (启蒙)
Đọc thanh 2 “méng” trong các từ ghép văn viết như 启蒙 (qǐméng - khai tâm/vỡ lòng), 蒙蔽 (méngbì - che mắt), 蒙受 (méngshòu - chịu đựng tổn thất).
父母往往是孩子人生中的第一任启蒙老师。
Cha mẹ thường là người thầy vỡ lòng đầu tiên trong cuộc đời của con cái.
Nghĩa: đoán mò, đoán bừa; lừa bịp (蒙人); choáng váng, ngơ ngác
Đọc thanh 1 “mēng” trong khẩu ngữ: 瞎蒙 (xiāmēng - đoán mò), 蒙人 (mēngrén - lừa người), 头脑发蒙 (đầu óc quay cuồng ngơ ngác).
这道选择题我不会做,结果瞎蒙居然蒙对了。
Câu trắc nghiệm này tôi không biết làm, kết quả đoán bừa mà lại trúng.
Nghĩa: dân tộc Mông Cổ, vùng Nội Mông / Mông Cổ
Đọc thanh 3 “měng” khi nói về dân tộc hoặc địa danh Mông Cổ: 蒙古 (Měnggǔ - Mông Cổ), 内蒙古 (Nèi Měnggǔ - Nội Mông).
暑假我们去内蒙古大草原骑马、住蒙古包。
Nghỉ hè chúng tôi đi thảo nguyên Nội Mông cưỡi ngựa và ở lều Mông Cổ.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “蒙”
Chữ MÔNG (蒙): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 豕 (THỈ).
Tập viết
Dùng trong câu
父母往往是孩子人生中的第一任启蒙老师。
[méng - Động từ / Tính từ] Cha mẹ thường là người thầy vỡ lòng đầu tiên trong cuộc đời của con cái.

Câu 1/3
Từ “蒙” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 蒙 (U+8499) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
che phủ, trùm lên; lừa gạt; mờ mịt u mê. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 蒙 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (13 nét) · Pinyin: méng / mēng / měng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
che phủ, trùm lên; lừa gạt; mờ mịt u mê. Chữ MÔNG (蒙): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 豕 (THỈ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÔNG: che phủ, trùm lên; lừa gạt; mờ mịt u mê.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 蒙 (MÔNG): che phủ, trùm lên; lừa gạt; mờ mịt u mê. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mông (蒙): che phủ, trùm lên; lừa gạt; mờ mịt u mê.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 蒙 (âm đọc MÔNG): che phủ, trùm lên; lừa gạt; mờ mịt u mê.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 蒙 (âm chuẩn MÔNG): che phủ, trùm lên; lừa gạt; mờ mịt u mê.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÔNG (蒙): che phủ, trùm lên; lừa gạt; mờ mịt u mê.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 蒙 [U+8499 · MÔNG · méng / mēng / měng]: che phủ, trùm lên; lừa gạt; mờ mịt u mê.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “蒙”