Tiếng Anh: to limit, to confine, limitation, restriction
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “局限”
Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 局限 [CỤC HẠN] gồm 局 (CỤC) + 限 (HẠN) → nghĩa tiếng Việt: "hạn chế, giới hạn trong phạm vi hẹp". 🦊
Phát âm "局限": 局 jú (thanh 2 (35)) → 限 xiàn (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

hạn chế, giới hạn trong phạm vi hẹp
Phồn thể: 侷限
Hán Việt: CỤC HẠN
Tiếng Anh: to limit, to confine, limitation, restriction
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “局限”
Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).
Tập viết
Dùng trong câu
科学创新绝不能局限于对已有成熟结论的修修补补,而要敢于提出颠覆性新概念、开辟全新学术赛道。
Đổi mới sáng tạo khoa học tuyệt đối không thể hạn chế bó hẹp trong việc chắp vá sửa đổi các kết luận thành thục có sẵn, mà phải dũng cảm đề xuất các khái niệm mới mang tính cách mạng, mở ra đường đua học thuật hoàn toàn mới.

Câu 1/1
Từ “局限” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 局 (U+5C40) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cục, văn phòng; hoàn cảnh. [Giản thể: 局 ⇄ Phồn thể: 侷 · 尸 (Bộ THI) (7 nét) · Pinyin: jú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cục, văn phòng; hoàn cảnh. Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỤC: cục, văn phòng; hoàn cảnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 侷 (CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cục (侷): cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 侷 (âm đọc CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh. Từ vựng thường đàm: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 侷 (âm chuẩn CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỤC (侷): cục, văn phòng; hoàn cảnh; từ ghép thông dụng: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 侷 [U+5C40 · CỤC · jú]: cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “局限”