Tiếng Anh: almost, nearly, practically
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “几” đọc thanh 3 “jǐ” (KỶ) khi hỏi số lượng “mấy, vài”; đọc thanh 1 “jī” (CƠ) trong từ 几乎 (jīhū - hầu như, gần như) hoặc 茶几 (chájī - bàn trà).
mấy, bao nhiêu (hỏi số nhỏ); vài, dăm ba
VD: 几个 (jǐ gè), 几点 (jǐ diǎn), 好几次 (hǎo jǐ cì)
hầu như, gần như, suýt nữa (几乎); bàn nhỏ (茶几)
VD: 几乎 (jī hū), 茶几 (chá jī)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “几乎”
Chữ KỶ (几) vốn là chữ tượng hình vẽ hình dáng chiếc bàn nhỏ thấp (trà kỷ) mà người xưa dùng để đặt sách vở, bình trà khi ngồi trên chiếu. Thời hiện đại, chữ KỶ (几) còn được dùng làm chữ giản thể cho chữ CƠ (幾 - gồm những sợi tơ nhỏ bé, biểu thị sự ít ỏi). Nhờ vậy, chữ mang nghĩa thông dụng nhất trong giao tiếp là đại từ nghi vấn hỏi số lượng ít ('mấy, vài') hoặc chỉ sự việc gần sát ('hầu như').
Hai nét uốn lượn thanh tao, Dáng chiếc bàn nhỏ thấp cao gọn gàng. Chữ KỶ hỏi mấy rõ ràng, Vài ba người bạn rộn ràng niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 几乎 [CƠ HỒ] gồm 几 (CƠ) + 乎 (HỒ) → nghĩa tiếng Việt: "hầu như, gần như, suýt nữa". 🦊
Phát âm "几乎": 几 jī (thanh 1 (55)) → 乎 hū (thanh 1 (55)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

hầu như, gần như, suýt nữa
Phồn thể: 幾乎
Hán Việt: CƠ HỒ
Tiếng Anh: almost, nearly, practically
Chữ “几” đọc thanh 3 “jǐ” (KỶ) khi hỏi số lượng “mấy, vài”; đọc thanh 1 “jī” (CƠ) trong từ 几乎 (jīhū - hầu như, gần như) hoặc 茶几 (chájī - bàn trà).
mấy, bao nhiêu (hỏi số nhỏ); vài, dăm ba
VD: 几个 (jǐ gè), 几点 (jǐ diǎn), 好几次 (hǎo jǐ cì)
hầu như, gần như, suýt nữa (几乎); bàn nhỏ (茶几)
VD: 几乎 (jī hū), 茶几 (chá jī)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “几乎”
Chữ KỶ (几) vốn là chữ tượng hình vẽ hình dáng chiếc bàn nhỏ thấp (trà kỷ) mà người xưa dùng để đặt sách vở, bình trà khi ngồi trên chiếu. Thời hiện đại, chữ KỶ (几) còn được dùng làm chữ giản thể cho chữ CƠ (幾 - gồm những sợi tơ nhỏ bé, biểu thị sự ít ỏi). Nhờ vậy, chữ mang nghĩa thông dụng nhất trong giao tiếp là đại từ nghi vấn hỏi số lượng ít ('mấy, vài') hoặc chỉ sự việc gần sát ('hầu như').
Hai nét uốn lượn thanh tao, Dáng chiếc bàn nhỏ thấp cao gọn gàng. Chữ KỶ hỏi mấy rõ ràng, Vài ba người bạn rộn ràng niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
我几乎忘了。
Tôi gần như quên mất.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 几乎
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “几乎” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 几 (U+51E0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trà kỉ (bàn nhỏ)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mấy, bao nhiêu. Chữ KỶ (几) vốn là chữ tượng hình vẽ hình dáng chiếc bàn nhỏ thấp (trà kỷ) mà người xưa dùng để đặt sách vở, bình trà khi ngồi trên chiếu. Thời hiện đại, chữ KỶ (几) còn được dùng làm chữ giản thể cho chữ CƠ (幾 - gồm những sợi tơ nhỏ bé, biểu thị sự ít ỏi). Nhờ vậy, chữ mang nghĩa thông dụng nhất trong giao tiếp là đại từ nghi vấn hỏi số lượng ít ('mấy, vài') hoặc chỉ sự việc gần sát ('hầu như'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 几乎 CƠ HỒ (hầu như, gần như, suýt nữa); 幾個 KỶ CÁ (mấy cái, vài người); 茶几 TRÀ KỶ (bàn trà nhỏ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 几 (CƠ): mấy, bao nhiêu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (几乎 CƠ HỒ (hầu như, gần như, suýt nữa); 幾個 KỶ CÁ (mấy cái, vài người); 茶几 TRÀ KỶ (bàn trà nhỏ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cơ (几): mấy, bao nhiêu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 几 (âm đọc CƠ): mấy, bao nhiêu. Từ vựng thường đàm: 几乎 CƠ HỒ (hầu như, gần như, suýt nữa); 幾個 KỶ CÁ (mấy cái, vài người); 茶几 TRÀ KỶ (bàn trà nhỏ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 几 (âm chuẩn CƠ): mấy, bao nhiêu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 几 [U+51E0 · CƠ · jī]: mấy, bao nhiêu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “几乎”