Tiếng Anh: Singapore
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “新加坡”
Chữ TÂN (新) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái gồm chữ LẬP (立) và chữ MỘC (木) ghép lại (chỉ cây gỗ hạt dẻ, kiêm gợi âm), bên phải là bộ CÂN (斤 - chiếc rìu). Theo Thuyết Văn Giải Tự, TÂN có nghĩa gốc là dùng rìu (CÂN) đốn hạ và đẽo gọt cành cây (MỘC) để lấy phần gỗ tươi mới nguyên vẹn bên trong. Từ đó, chữ mang nghĩa là mới mẻ, tươi mới, đổi mới sáng tạo và khởi đầu mới.
Trái cây MỘC đứng LẬP hiên ngang, Phải lưỡi rìu CÂN đẽo gọn gàng. Gỗ mới thơm hương vừa chạm khắc, Đón chào TÂN xuân ngập ánh vàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 新加坡 [TÂN GIA PHA] gồm 新 (TÂN) + 加 (GIA) + 坡 (PHA) → nghĩa tiếng Việt: "Singapore". 🦊
Phát âm "新加坡": 新 xīn (thanh 1 (55)) → 加 jiā (thanh 1 (55)) → 坡 pō (thanh 1 (55)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Singapore
Phồn thể: 新加坡
Hán Việt: TÂN GIA PHA
Tiếng Anh: Singapore
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “新加坡”
Chữ TÂN (新) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái gồm chữ LẬP (立) và chữ MỘC (木) ghép lại (chỉ cây gỗ hạt dẻ, kiêm gợi âm), bên phải là bộ CÂN (斤 - chiếc rìu). Theo Thuyết Văn Giải Tự, TÂN có nghĩa gốc là dùng rìu (CÂN) đốn hạ và đẽo gọt cành cây (MỘC) để lấy phần gỗ tươi mới nguyên vẹn bên trong. Từ đó, chữ mang nghĩa là mới mẻ, tươi mới, đổi mới sáng tạo và khởi đầu mới.
Trái cây MỘC đứng LẬP hiên ngang, Phải lưỡi rìu CÂN đẽo gọn gàng. Gỗ mới thơm hương vừa chạm khắc, Đón chào TÂN xuân ngập ánh vàng.
Tập viết
Dùng trong câu
新加坡是一座环境优美的花园城市。
Singapore là một thành phố hoa viên với môi trường tươi đẹp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 新加坡
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Từ “新加坡” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 新 (U+65B0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mới. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 新 · 立 (Bộ LẬP) (13 nét) · Pinyin: xīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mới. Chữ TÂN (新) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái gồm chữ LẬP (立) và chữ MỘC (木) ghép lại (chỉ cây gỗ hạt dẻ, kiêm gợi âm), bên phải là bộ CÂN (斤 - chiếc rìu). Theo Thuyết Văn Giải Tự, TÂN có nghĩa gốc là dùng rìu (CÂN) đốn hạ và đẽo gọt cành cây (MỘC) để lấy phần gỗ tươi mới nguyên vẹn bên trong. Từ đó, chữ mang nghĩa là mới mẻ, tươi mới, đổi mới sáng tạo và khởi đầu mới. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 重新 TRÙNG TÂN (làm lại từ đầu, bắt đầu lại); 創新 SÁNG TÂN (đổi mới sáng tạo; sự đổi mới); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÂN: mới; thường gặp trong ngữ cảnh: 新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 重新 TRÙNG TÂN (làm lại từ đầu, bắt đầu lại); 創新 SÁNG TÂN (đổi mới sáng tạo; sự đổi mới); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 新 (TÂN): mới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 重新 TRÙNG TÂN (làm lại từ đầu, bắt đầu lại); 創新 SÁNG TÂN (đổi mới sáng tạo; sự đổi mới); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tân (新): mới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 新 (âm đọc TÂN): mới. Từ vựng thường đàm: 新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 重新 TRÙNG TÂN (làm lại từ đầu, bắt đầu lại); 創新 SÁNG TÂN (đổi mới sáng tạo; sự đổi mới); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 新 (âm chuẩn TÂN): mới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÂN (新): mới; từ ghép thông dụng: 新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 重新 TRÙNG TÂN (làm lại từ đầu, bắt đầu lại); 創新 SÁNG TÂN (đổi mới sáng tạo; sự đổi mới); 更新 CANH TÂN (cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 新 [U+65B0 · TÂN · xīn]: mới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “新加坡”