Tiếng Anh: ethics, morality, virtue
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “德”
Chữ ĐỨC (德 - 15 nét) là chữ hội ý, biểu trưng cho viên ngọc triết học sáng giá nhất của văn hóa Á Đông. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Bên trái là bộ Xích (彳) gồm 3 nét tượng trưng cho Tam Tài (Thiên, Địa, Nhân) - ngụ ý tu dưỡng đạo đức không phải lời nói suông mà phải thể hiện qua từng bước chân hành động. Bên phải từ trên xuống dưới là Thập (十) mười phương trời đất, Tứ (四) bốn cõi soi sáng công minh, Nhất (一) tấm lòng son sắt thủy chung đè trên chữ Tâm (心). Người có Đức là người hành động thuận theo thiên lý, mười phương bốn hướng đều giữ vẹn một lòng chính trực không vụ lợi.
Chim chích mà đậu cành tre XÍCH (彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đè chữ TÂM (心). Con chim nó đậu nhánh mè, Thập trên tứ dưới nhứt đè chữ tâm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “德”
💡 Thơ ca chiết tự dân gian (FoxHSK biên soạn): Chim chích mà đậu cành tre (bộ XÍCH 彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đề chữ TÂM (心). Chữ 德 có âm Hán Việt là ĐỨC (đạo đức, đức độ). Dân gian ta có bài thơ chiết tự truyền khẩu ngàn đời: "Chim chích mà đậu cành tre (bộ XÍCH 彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đề chữ TÂM (心)". Người có ĐỨC là người tu dưỡng qua từng bước chân đường đời (彳), mười phương trời đất (THẬP 十) bốn cõi càn khôn (TỨ 四) đều giữ trọn một (NHẤT 一) tấm lòng son (TÂM 心) ngay thẳng hướng thiện! 🦊✨
Phát âm "德" [dé — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Đức (Đạo đức, đức hạnh, nhân đức, tấm lòng thiện lương. Là phẩm chất cốt lõi của người quân tử phương Đông.).
Phồn thể: 德
Hán Việt: ĐỨC
Tiếng Anh: ethics, morality, virtue
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “德”
Chữ ĐỨC (德 - 15 nét) là chữ hội ý, biểu trưng cho viên ngọc triết học sáng giá nhất của văn hóa Á Đông. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Bên trái là bộ Xích (彳) gồm 3 nét tượng trưng cho Tam Tài (Thiên, Địa, Nhân) - ngụ ý tu dưỡng đạo đức không phải lời nói suông mà phải thể hiện qua từng bước chân hành động. Bên phải từ trên xuống dưới là Thập (十) mười phương trời đất, Tứ (四) bốn cõi soi sáng công minh, Nhất (一) tấm lòng son sắt thủy chung đè trên chữ Tâm (心). Người có Đức là người hành động thuận theo thiên lý, mười phương bốn hướng đều giữ vẹn một lòng chính trực không vụ lợi.
Chim chích mà đậu cành tre XÍCH (彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đè chữ TÂM (心). Con chim nó đậu nhánh mè, Thập trên tứ dưới nhứt đè chữ tâm.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “德”
Dùng trong câu
取名“德”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Đức” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 德
Như 德 đức
Như 德 đức
“Hạng Vương thời lấy quát tháo làm uy, lấy bạo mạnh làm đức.”
Tiếng gọi tôn kính bề trên và đấng thiêng liêng.
“Cảm đức Phật ắt chưng [cũng như] đức mẹ.”
Tiếng gọi tôn kính bề trên và đấng thiêng liêng.
“Ơn đức Chúa Trời chẳng có khi dừng.”
Từ “德” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 德 (U+5FB7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đạo đức, đức độ, phẩm hạnh cao đẹp và lòng nhân từ hướng thiện. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 德 · 彳 (Bộ XÍCH) (15 nét) · Pinyin: dé].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Như 德 đức
“Hạng Vương thời lấy quát tháo làm uy, lấy bạo mạnh làm đức.”
Tiếng gọi tôn kính bề trên và đấng thiêng liêng.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỨC: đạo đức, đức độ, phẩm hạnh cao đẹp và lòng nhân từ hướng thiện; thường gặp trong ngữ cảnh: 道德 ĐẠO ĐỨC (đạo đức, phẩm hạnh); 品德 PHẨM ĐỨC (phẩm hạnh, đạo đức, phẩm chất đạo đức); 功德 CÔNG ĐỨC (Công đức, việc phúc thiện tích lũy); 德高望重 ĐỨC CAO VỌNG TRỌNG (Đức cao vọng trọng, được muôn người kính nể).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 德 (ĐỨC): Đạo đức, đức độ, phẩm hạnh cao đẹp và lòng nhân từ hướng thiện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (道德 ĐẠO ĐỨC (đạo đức, phẩm hạnh); 品德 PHẨM ĐỨC (phẩm hạnh, đạo đức, phẩm chất đạo đức); 功德 CÔNG ĐỨC (Công đức, việc phúc thiện tích lũy); 德高望重 ĐỨC CAO VỌNG TRỌNG (Đức cao vọng trọng, được muôn người kính nể)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đức (德): Đạo đức, đức độ, phẩm hạnh cao đẹp và lòng nhân từ hướng thiện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 德 (âm đọc ĐỨC): Đạo đức, đức độ, phẩm hạnh cao đẹp và lòng nhân từ hướng thiện. Từ vựng thường đàm: 道德 ĐẠO ĐỨC (đạo đức, phẩm hạnh); 品德 PHẨM ĐỨC (phẩm hạnh, đạo đức, phẩm chất đạo đức); 功德 CÔNG ĐỨC (Công đức, việc phúc thiện tích lũy); 德高望重 ĐỨC CAO VỌNG TRỌNG (Đức cao vọng trọng, được muôn người kính nể).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 德 (âm chuẩn ĐỨC): Đạo đức, đức độ, phẩm hạnh cao đẹp và lòng nhân từ hướng thiện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỨC (德): Đạo đức, đức độ, phẩm hạnh cao đẹp và lòng nhân từ hướng thiện; từ ghép thông dụng: 道德 ĐẠO ĐỨC (đạo đức, phẩm hạnh); 品德 PHẨM ĐỨC (phẩm hạnh, đạo đức, phẩm chất đạo đức); 功德 CÔNG ĐỨC (Công đức, việc phúc thiện tích lũy); 德高望重 ĐỨC CAO VỌNG TRỌNG (Đức cao vọng trọng, được muôn người kính nể).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 德 [U+5FB7 · ĐỨC · dé]: Đạo đức, đức độ, phẩm hạnh cao đẹp và lòng nhân từ hướng thiện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “德”