Tiếng Anh: distribution and delivery
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “配送”
Chữ PHỐI (配) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ DẬU (酉 - vò rượu lên men) ở bên trái và chữ KỶ (己 - hình người quỳ gối chăm chút) ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là người thợ nấu rượu đang cẩn thận pha chế các loại men và nguyên liệu để tạo ra hương vị rượu hài hòa nhất. Từ nghệ thuật pha rượu, chữ mở rộng thành nghĩa phối hợp ăn ý, kết duyên vợ chồng (hôn phối) và sự tương xứng hài hòa.
Bình DẬU ủ rượu thơm nồng, Người KỶ quỳ cạnh hết lòng pha men. Chữ PHỐI hòa hợp thân quen, Sánh đôi gắn kết tạo nên hài hòa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 配送 [PHỐI TỐNG] gồm 配 (PHỐI) + 送 (TỐNG) → nghĩa tiếng Việt: "giao nhận hàng tận nơi". 🦊
Phát âm "配送": 配 pèi (thanh 4 (51)) → 送 sòng (thanh 4 (51)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

giao nhận hàng tận nơi
Phồn thể: 配送
Hán Việt: PHỐI TỐNG
Tiếng Anh: distribution and delivery
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “配送”
Chữ PHỐI (配) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ DẬU (酉 - vò rượu lên men) ở bên trái và chữ KỶ (己 - hình người quỳ gối chăm chút) ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là người thợ nấu rượu đang cẩn thận pha chế các loại men và nguyên liệu để tạo ra hương vị rượu hài hòa nhất. Từ nghệ thuật pha rượu, chữ mở rộng thành nghĩa phối hợp ăn ý, kết duyên vợ chồng (hôn phối) và sự tương xứng hài hòa.
Bình DẬU ủ rượu thơm nồng, Người KỶ quỳ cạnh hết lòng pha men. Chữ PHỐI hòa hợp thân quen, Sánh đôi gắn kết tạo nên hài hòa.
Tập viết
Dùng trong câu
快递小哥骑着电动三轮车在社区内准时配送包裹。
Anh nhân viên giao hàng lái xe ba bánh điện giao bưu kiện đúng giờ trong khu dân cư.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 配送
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “配送” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 配 (U+914D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 配 · 酉 (Bộ DẬU) (10 nét) · Pinyin: pèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi. Chữ PHỐI (配) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ DẬU (酉 - vò rượu lên men) ở bên trái và chữ KỶ (己 - hình người quỳ gối chăm chút) ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là người thợ nấu rượu đang cẩn thận pha chế các loại men và nguyên liệu để tạo ra hương vị rượu hài hòa nhất. Từ nghệ thuật pha rượu, chữ mở rộng thành nghĩa phối hợp ăn ý, kết duyên vợ chồng (hôn phối) và sự tương xứng hài hòa. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỐI: phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi; thường gặp trong ngữ cảnh: 分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 配 (PHỐI): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phối (配): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 配 (âm đọc PHỐI): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi. Từ vựng thường đàm: 分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 配 (âm chuẩn PHỐI): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỐI (配): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi; từ ghép thông dụng: 分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 配 [U+914D · PHỐI · pèi]: phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “配送”