Tiếng Anh: each other, one another, mutual
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “彼此”
Chữ BỈ (彼): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 彼此 (BỈ THỬ: lẫn nhau, hai bên, đôi bên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 彼此 [BỈ THỬ] gồm 彼 (BỈ) + 此 (THỬ) → nghĩa tiếng Việt: "lẫn nhau, hai bên, đôi bên". 🦊
Phát âm "彼此": 彼 bǐ (thanh 3 (214)) → 此 cǐ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

lẫn nhau, hai bên, đôi bên
Phồn thể: 彼此
Hán Việt: BỈ THỬ
Tiếng Anh: each other, one another, mutual
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “彼此”
Chữ BỈ (彼): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 彼此 (BỈ THỬ: lẫn nhau, hai bên, đôi bên).
Tập viết
Dùng trong câu
在长期的跨国科研项目协作中,两国科学家坦诚相待、密切配合,结下了彼此深厚信任的崇高友谊。
Trong suốt quá trình hợp tác nghiên cứu khoa học xuyên quốc gia lâu dài, các nhà khoa học hai nước đã đối đãi chân thành, phối hợp khăng khít, kết nên tình bạn cao đẹp với sự tin tưởng lẫn nhau sâu sắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 彼此
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “彼此” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 彼 (U+5F7C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cái đó, cái đó, cái đó. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 彼 · 彳 (Bộ XÍCH) (8 nét) · Pinyin: bǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cái đó, cái đó, cái đó. Chữ BỈ (彼): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 皮 (BÌ). Từ ghép HSK: 彼此 (BỈ THỬ: lẫn nhau, hai bên, đôi bên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 彼此 BỈ THỬ (lẫn nhau, hai bên, đôi bên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BỈ: cái đó, cái đó, cái đó; thường gặp trong ngữ cảnh: 彼此 BỈ THỬ (lẫn nhau, hai bên, đôi bên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 彼 (BỈ): cái đó, cái đó, cái đó. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (彼此 BỈ THỬ (lẫn nhau, hai bên, đôi bên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bỉ (彼): cái đó, cái đó, cái đó.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 彼 (âm đọc BỈ): cái đó, cái đó, cái đó. Từ vựng thường đàm: 彼此 BỈ THỬ (lẫn nhau, hai bên, đôi bên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 彼 (âm chuẩn BỈ): cái đó, cái đó, cái đó.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BỈ (彼): cái đó, cái đó, cái đó; từ ghép thông dụng: 彼此 BỈ THỬ (lẫn nhau, hai bên, đôi bên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 彼 [U+5F7C · BỈ · bǐ]: cái đó, cái đó, cái đó.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “彼此”