Tiếng Anh: mother, mom
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妈”
Chữ MA (妈 / 媽) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ NỮ (女 - người phụ nữ) đóng vai trò biểu thị ý nghĩa và chữ MÃ (马 / 馬) đóng vai trò gợi âm đọc. Trong hầu hết các ngôn ngữ của nhân loại, âm tiết đầu tiên trẻ thơ bật ra khi gọi người mẹ sinh thành đều mang âm 'ma' tự nhiên và gần gũi. Chữ MA biểu trưng cho tình mẫu tử thiêng liêng và đức hy sinh cao cả của người mẹ.
Bên trái bộ NỮ dáng mẹ hiền, Bên phải chữ MÃ đọc âm liền. Tảo tần nuôi con khôn lớn mãi, Tiếng MA ấm áp khắp mọi miền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 妈 có âm Hán Việt là MÃ (mẹ). Người phụ nữ NỮ (女) cả đời làm việc bền bỉ, nhẫn nại như chú ngựa MÃ (马) sớm hôm tần tảo nuôi nấng đàn con! 🦊✨
Phát âm "妈" [mā — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

mẹ, má, u
Phồn thể: 媽
Hán Việt: MA
Tiếng Anh: mother, mom
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妈”
Chữ MA (妈 / 媽) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ NỮ (女 - người phụ nữ) đóng vai trò biểu thị ý nghĩa và chữ MÃ (马 / 馬) đóng vai trò gợi âm đọc. Trong hầu hết các ngôn ngữ của nhân loại, âm tiết đầu tiên trẻ thơ bật ra khi gọi người mẹ sinh thành đều mang âm 'ma' tự nhiên và gần gũi. Chữ MA biểu trưng cho tình mẫu tử thiêng liêng và đức hy sinh cao cả của người mẹ.
Bên trái bộ NỮ dáng mẹ hiền, Bên phải chữ MÃ đọc âm liền. Tảo tần nuôi con khôn lớn mãi, Tiếng MA ấm áp khắp mọi miền.
Tập viết
Dùng trong câu
我妈做的手工水饺皮薄馅大、香气四溢,是全家人最爱吃的家常美味。
Món bánh sủi cảo làm thủ công do mẹ tôi làm vỏ mỏng nhân đầy, hương thơm ngào ngạt, là món ngon gia đình được cả nhà yêu thích nhất.

Câu 1/1
Từ “妈” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 妈 (U+5988) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Mẹ, má, mẫu thân. [Giản thể: 妈 ⇄ Phồn thể: 媽 · 女 (Bộ NỮ) (6 nét) · Pinyin: mā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mẹ, má, mẫu thân. Chữ MA (妈 / 媽) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ NỮ (女 - người phụ nữ) đóng vai trò biểu thị ý nghĩa và chữ MÃ (马 / 馬) đóng vai trò gợi âm đọc. Trong hầu hết các ngôn ngữ của nhân loại, âm tiết đầu tiên trẻ thơ bật ra khi gọi người mẹ sinh thành đều mang âm 'ma' tự nhiên và gần gũi. Chữ MA biểu trưng cho tình mẫu tử thiêng liêng và đức hy sinh cao cả của người mẹ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 媽媽 MA MA (mẹ); 阿媽 A MÁ (A ma); 姨媽 DI MÁ (Di ma); 媽咪 MÁ MI (Ma mễ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MA: mẹ, má, mẫu thân; thường gặp trong ngữ cảnh: 媽媽 MA MA (mẹ); 阿媽 A MÁ (A ma); 姨媽 DI MÁ (Di ma); 媽咪 MÁ MI (Ma mễ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 媽 (MA): Mẹ, má, mẫu thân. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (媽媽 MA MA (mẹ); 阿媽 A MÁ (A ma); 姨媽 DI MÁ (Di ma); 媽咪 MÁ MI (Ma mễ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ma (媽): Mẹ, má, mẫu thân.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 媽 (âm đọc MA): Mẹ, má, mẫu thân. Từ vựng thường đàm: 媽媽 MA MA (mẹ); 阿媽 A MÁ (A ma); 姨媽 DI MÁ (Di ma); 媽咪 MÁ MI (Ma mễ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 媽 (âm chuẩn MA): Mẹ, má, mẫu thân.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MA (媽): Mẹ, má, mẫu thân; từ ghép thông dụng: 媽媽 MA MA (mẹ); 阿媽 A MÁ (A ma); 姨媽 DI MÁ (Di ma); 媽咪 MÁ MI (Ma mễ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 媽 [U+5988 · MA · mā]: Mẹ, má, mẫu thân.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “妈”