Tiếng Anh: everywhere
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “处” (XỨ) tuân theo quy tắc “Danh 4 - Động 3”: đọc thanh 4 “chù” khi làm danh từ chỉ “nơi chốn, điểm, cơ quan”; đọc thanh 3 “chǔ” khi làm động từ chỉ việc “chung sống, đối xử, xử lý, giải quyết”.
nơi, chỗ, địa điểm; điểm (tốt/xấu); phòng, ban
VD: 到处 (dào chù), 好处 (hǎo chu), 深处 (shēn chù)
chung sống, hòa hợp; xử lý, giải quyết; xử phạt; ở vào (hoàn cảnh)
VD: 处理 (chǔ lǐ), 相处 (xiāng chǔ), 处分 (chǔ fèn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “到处”
Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng.
Mũi tên CHÍ (至) đã chạm đích rồi Lưỡi ĐAO (刂) dứt khoát đứng bên thôi Đi xa vạn dặm đều tới chốn Chu đáo vẹn toàn khắp mọi nơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 到处 [ĐÁO XỨ] gồm 到 (ĐÁO) + 处 (XỨ) → nghĩa tiếng Việt: "khắp nơi, mọi nơi". 🦊
Phát âm "到处": 到 dào (thanh 4 (51)) → 处 chù (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

khắp nơi, mọi nơi
Phồn thể: 到處
Hán Việt: ĐÁO XỨ
Tiếng Anh: everywhere
Chữ “处” (XỨ) tuân theo quy tắc “Danh 4 - Động 3”: đọc thanh 4 “chù” khi làm danh từ chỉ “nơi chốn, điểm, cơ quan”; đọc thanh 3 “chǔ” khi làm động từ chỉ việc “chung sống, đối xử, xử lý, giải quyết”.
nơi, chỗ, địa điểm; điểm (tốt/xấu); phòng, ban
VD: 到处 (dào chù), 好处 (hǎo chu), 深处 (shēn chù)
chung sống, hòa hợp; xử lý, giải quyết; xử phạt; ở vào (hoàn cảnh)
VD: 处理 (chǔ lǐ), 相处 (xiāng chǔ), 处分 (chǔ fèn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “到处”
Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng.
Mũi tên CHÍ (至) đã chạm đích rồi Lưỡi ĐAO (刂) dứt khoát đứng bên thôi Đi xa vạn dặm đều tới chốn Chu đáo vẹn toàn khắp mọi nơi.
Tập viết
Dùng trong câu
到处都是花。
Hoa nở khắp nơi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 到处
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “到处” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 到 (U+5230) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đến, tới; đạt được. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 到 · 至 (Bộ CHÍ) (8 nét) · Pinyin: dào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đến, tới; đạt được. Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÁO: đến, tới; đạt được; thường gặp trong ngữ cảnh: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 到 (ĐÁO): đến, tới; đạt được. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đáo (到): đến, tới; đạt được.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 到 (âm đọc ĐÁO): đến, tới; đạt được. Từ vựng thường đàm: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 到 (âm chuẩn ĐÁO): đến, tới; đạt được.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÁO (到): đến, tới; đạt được; từ ghép thông dụng: 遲到 TRÌ ĐÁO (đến muộn, đi trễ); 遇到 NGỘ ĐÁO (gặp phải, bắt gặp); 到處 ĐÁO XỨ (khắp nơi, mọi nơi); 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 達到 ĐẠT ĐÁO (đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 到 [U+5230 · ĐÁO · dào]: đến, tới; đạt được.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “到处”