Tiếng Anh: to wake up, to awaken, sober
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “醒”
Chữ TỈNH (醒) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bình rượu (酉) và ngôi sao (星). Sau cơn say túy lúy đêm tàn, khi ánh sao mai xuất hiện là lúc men rượu tan biến, tâm trí bừng tỉnh quang đãng nhìn rõ thực tại.
Rượu nồng men nhạt tan nhanh Ngước nhìn sao sáng trời thanh bừng lòng. Bên DẬU (酉) chữ TINH (星) sáng ngời, Chữ TỈNH (醒) tỉnh táo giữa đời tự tin.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 醒 [TỈNH] → "tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ". Cấu tạo có bộ DẬU (vò rượu lên men, mùa thu hoạch). 🦊
Phát âm "醒" [xǐng — thanh 3 (214)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ
Phồn thể: 醒
Hán Việt: TỈNH
Tiếng Anh: to wake up, to awaken, sober
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “醒”
Chữ TỈNH (醒) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bình rượu (酉) và ngôi sao (星). Sau cơn say túy lúy đêm tàn, khi ánh sao mai xuất hiện là lúc men rượu tan biến, tâm trí bừng tỉnh quang đãng nhìn rõ thực tại.
Rượu nồng men nhạt tan nhanh Ngước nhìn sao sáng trời thanh bừng lòng. Bên DẬU (酉) chữ TINH (星) sáng ngời, Chữ TỈNH (醒) tỉnh táo giữa đời tự tin.
Tập viết
Dùng trong câu
他醒了。
Anh ấy đã tỉnh.

Câu 1/1
Từ “醒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 醒 (U+9192) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 醒 · 酉 (Bộ DẬU) (16 nét) · Pinyin: xǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ. Chữ TỈNH (醒) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bình rượu (酉) và ngôi sao (星). Sau cơn say túy lúy đêm tàn, khi ánh sao mai xuất hiện là lúc men rượu tan biến, tâm trí bừng tỉnh quang đãng nhìn rõ thực tại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 提醒 ĐỀ TỈNH (nhắc nhở, lưu ý); 覺醒 GIÁC TỈNH (thức tỉnh, bừng tỉnh, sự thức tỉnh); 清醒 THANH TỈNH (tỉnh táo, sáng suốt, tỉnh lại); 甦醒 TÔ TỈNH (hồi tỉnh, tỉnh lại, thức giấc bừng tỉnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỈNH: tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ; thường gặp trong ngữ cảnh: 提醒 ĐỀ TỈNH (nhắc nhở, lưu ý); 覺醒 GIÁC TỈNH (thức tỉnh, bừng tỉnh, sự thức tỉnh); 清醒 THANH TỈNH (tỉnh táo, sáng suốt, tỉnh lại); 甦醒 TÔ TỈNH (hồi tỉnh, tỉnh lại, thức giấc bừng tỉnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 醒 (TỈNH): tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (提醒 ĐỀ TỈNH (nhắc nhở, lưu ý); 覺醒 GIÁC TỈNH (thức tỉnh, bừng tỉnh, sự thức tỉnh); 清醒 THANH TỈNH (tỉnh táo, sáng suốt, tỉnh lại); 甦醒 TÔ TỈNH (hồi tỉnh, tỉnh lại, thức giấc bừng tỉnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tỉnh (醒): tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 醒 (âm đọc TỈNH): tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ. Từ vựng thường đàm: 提醒 ĐỀ TỈNH (nhắc nhở, lưu ý); 覺醒 GIÁC TỈNH (thức tỉnh, bừng tỉnh, sự thức tỉnh); 清醒 THANH TỈNH (tỉnh táo, sáng suốt, tỉnh lại); 甦醒 TÔ TỈNH (hồi tỉnh, tỉnh lại, thức giấc bừng tỉnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 醒 (âm chuẩn TỈNH): tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỈNH (醒): tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ; từ ghép thông dụng: 提醒 ĐỀ TỈNH (nhắc nhở, lưu ý); 覺醒 GIÁC TỈNH (thức tỉnh, bừng tỉnh, sự thức tỉnh); 清醒 THANH TỈNH (tỉnh táo, sáng suốt, tỉnh lại); 甦醒 TÔ TỈNH (hồi tỉnh, tỉnh lại, thức giấc bừng tỉnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 醒 [U+9192 · TỈNH · xǐng]: tỉnh, thức dậy, tỉnh ngộ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “醒”