Tiếng Anh: corner, angle, horn, 10 cents (jiǎo); role, character, actor (jué)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “角” (GIÁC) đọc là “jiǎo” khi chỉ “góc cạnh, sừng thú, đơn vị tiền Hào (1/10 tệ)”; đọc là “jué” khi nói về “vai diễn, nhân vật trong phim/kịch (角色 juésè, 主角 zhǔjué)”.
Nghĩa: góc (nhà, nhìn), sừng (trâu, bò), mỏm đất; hào (1/10 đồng Nhân dân tệ)
Đọc là “jiǎo” khi chỉ góc độ/góc tường (角度 jiǎodù, 角落 jiǎoluò, 三角形 sānjiǎoxíng), sừng động vật (牛角), hoặc đơn vị tiền tệ (五角钱 - 5 hào).
我们可以换一个角度来思考这个问题。
Chúng ta có thể đổi một góc độ khác để suy nghĩ về vấn đề này.
Nghĩa: vai diễn, nhân vật (trong phim, kịch), người đóng vai
Đọc là “jué” khi nói về vai diễn nghệ thuật hoặc vai trò xã hội: 角色 (juésè - vai diễn/vai trò), 主角 (zhǔjué - nhân vật chính), 配角 (pèijué - vai phụ).
他在这部电影里扮演一个非常重要的角色。
Anh ấy đóng một vai diễn vô cùng quan trọng trong bộ phim này.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “角”
Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương.
Cổ văn vẽ chiếc sừng cong, Vân ngang sắc nhọn oai phong muôn phần. GIÁC (角) là sừng thú, góc sân, Lại thêm đơn vị tính phần tiền nong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 角 (âm Hán Việt: GIÁC) → "góc, sừng, hào (1/10 tệ), sủi cảo (jiǎo)". 🦊
Phát âm "角": 角 jiǎo (thanh 3 (214)) → / (thanh nhẹ) → jué (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

góc, sừng, hào (1/10 tệ), sủi cảo (jiǎo); vai diễn, nhân vật (jué)
Phồn thể: 角
Hán Việt: GIÁC
Tiếng Anh: corner, angle, horn, 10 cents (jiǎo); role, character, actor (jué)
Chữ “角” (GIÁC) đọc là “jiǎo” khi chỉ “góc cạnh, sừng thú, đơn vị tiền Hào (1/10 tệ)”; đọc là “jué” khi nói về “vai diễn, nhân vật trong phim/kịch (角色 juésè, 主角 zhǔjué)”.
Nghĩa: góc (nhà, nhìn), sừng (trâu, bò), mỏm đất; hào (1/10 đồng Nhân dân tệ)
Đọc là “jiǎo” khi chỉ góc độ/góc tường (角度 jiǎodù, 角落 jiǎoluò, 三角形 sānjiǎoxíng), sừng động vật (牛角), hoặc đơn vị tiền tệ (五角钱 - 5 hào).
我们可以换一个角度来思考这个问题。
Chúng ta có thể đổi một góc độ khác để suy nghĩ về vấn đề này.
Nghĩa: vai diễn, nhân vật (trong phim, kịch), người đóng vai
Đọc là “jué” khi nói về vai diễn nghệ thuật hoặc vai trò xã hội: 角色 (juésè - vai diễn/vai trò), 主角 (zhǔjué - nhân vật chính), 配角 (pèijué - vai phụ).
他在这部电影里扮演一个非常重要的角色。
Anh ấy đóng một vai diễn vô cùng quan trọng trong bộ phim này.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “角”
Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương.
Cổ văn vẽ chiếc sừng cong, Vân ngang sắc nhọn oai phong muôn phần. GIÁC (角) là sừng thú, góc sân, Lại thêm đơn vị tính phần tiền nong.
Tập viết
Dùng trong câu
我们可以换一个角度来思考这个问题。
[jiǎo - Danh từ / Lượng từ] Chúng ta có thể đổi một góc độ khác để suy nghĩ về vấn đề này.

Câu 1/3
Từ “角” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 角 (U+89D2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Âm đọc CHÁC (GDHN) của chữ 角.
góc bánh; góc cạnh, góc vuông
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué). Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh); 角色 GIÁC SẮC (nhân vật, vai diễn, vai trò); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 八角 BÁT GIÁC (Bát giác); 海角天涯 HẢI GIÁC THIÊN NHAI (Nhai).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
giốc (cái còi bằng sừng)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 角 (GIÁC): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh); 角色 GIÁC SẮC (nhân vật, vai diễn, vai trò); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 八角 BÁT GIÁC (Bát giác); 海角天涯 HẢI GIÁC THIÊN NHAI (Nhai)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giác (角): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 角 (âm đọc GIÁC): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué). Từ vựng thường đàm: 角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh); 角色 GIÁC SẮC (nhân vật, vai diễn, vai trò); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 八角 BÁT GIÁC (Bát giác); 海角天涯 HẢI GIÁC THIÊN NHAI (Nhai).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 角 (âm chuẩn GIÁC): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
vóc giạc
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “角”