Tiếng Anh: to land, to descend, landing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “降” đối chiếu thẳng với âm Hán Việt: đọc là “jiàng” (GIÁNG) khi chỉ vật thể hoặc mức độ “rơi xuống, hạ cánh, giảm giá, giảm nhiệt”; đọc là “xiáng” (HÀNG) khi mang nghĩa “đầu hàng, hàng phục (投降 tóuxiáng)”.
hạ xuống, giảm xuống, hạ cánh (máy bay), rơi xuống
VD: 降低 (jiàng dī), 降落 (jiàng luò), 降温 (jiàng wēn)
đầu hàng, quy hàng, hàng phục
VD: 投降 (tóu xiáng), 宁死不降 (nìngsǐ-bùxiáng)
Chữ “落” (LẠC) đọc là “luò” trong hầu hết các từ chỉ “lá rụng, hạ cánh, lạc hậu”; đọc là “là” khi mang nghĩa “bỏ quên đồ ở đâu đó hoặc chép thiếu chữ (丢三落四)”.
rơi, rụng; hạ cánh; tụt lại phía sau (落后)
VD: 落后 (luò hòu), 降落 (jiàng luò), 冷落 (lěng luò)
bỏ quên, để quên (đồ vật); bỏ sót (chữ, trang); bị bỏ lại phía sau
VD: 丢三落四 (diūsān-làsì), 落下 (là xià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “降落”
Chữ GIÁNG (降): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 降低 (GIÁNG ĐÊ: hạ thấp, giảm thiểu, giảm bớt), 降落 (GIÁNG LẠC: hạ cánh, đáp xuống), 降临 (GIÁNG LÂM: giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)), 投降 (ĐẦU HÀNG: đầu hàng, chịu hàng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 降落 [GIÁNG LẠC] gồm 降 (GIÁNG) + 落 (LẠC) → nghĩa tiếng Việt: "hạ cánh, đáp xuống". 🦊
Phát âm "降落": 降 jiàng (thanh 4 (51)) → 落 luò (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

hạ cánh, đáp xuống
Phồn thể: 降落
Hán Việt: GIÁNG LẠC
Tiếng Anh: to land, to descend, landing
Chữ “降” đối chiếu thẳng với âm Hán Việt: đọc là “jiàng” (GIÁNG) khi chỉ vật thể hoặc mức độ “rơi xuống, hạ cánh, giảm giá, giảm nhiệt”; đọc là “xiáng” (HÀNG) khi mang nghĩa “đầu hàng, hàng phục (投降 tóuxiáng)”.
hạ xuống, giảm xuống, hạ cánh (máy bay), rơi xuống
VD: 降低 (jiàng dī), 降落 (jiàng luò), 降温 (jiàng wēn)
đầu hàng, quy hàng, hàng phục
VD: 投降 (tóu xiáng), 宁死不降 (nìngsǐ-bùxiáng)
Chữ “落” (LẠC) đọc là “luò” trong hầu hết các từ chỉ “lá rụng, hạ cánh, lạc hậu”; đọc là “là” khi mang nghĩa “bỏ quên đồ ở đâu đó hoặc chép thiếu chữ (丢三落四)”.
rơi, rụng; hạ cánh; tụt lại phía sau (落后)
VD: 落后 (luò hòu), 降落 (jiàng luò), 冷落 (lěng luò)
bỏ quên, để quên (đồ vật); bỏ sót (chữ, trang); bị bỏ lại phía sau
VD: 丢三落四 (diūsān-làsì), 落下 (là xià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “降落”
Chữ GIÁNG (降): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 降低 (GIÁNG ĐÊ: hạ thấp, giảm thiểu, giảm bớt), 降落 (GIÁNG LẠC: hạ cánh, đáp xuống), 降临 (GIÁNG LÂM: giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)), 投降 (ĐẦU HÀNG: đầu hàng, chịu hàng).
Tập viết
Dùng trong câu
在机组人员精湛专业的操作与地面塔台的精密配合下,客机冒着侧风在跑道上平稳降落。
Dưới sự điều khiển chuẩn xác chuyên nghiệp của tổ bay cùng sự phối hợp nhịp nhàng của đài kiểm soát không lưu, máy bay đã hạ cánh êm ái xuống đường băng bất chấp gió tạt ngang.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 降落
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “降落” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 降 (U+964D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giáng cấp; Thiên Chúa giáng sinh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đi xuống, rơi, rơi; thấp hơn, xuống. Chữ GIÁNG (降): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 降低 (GIÁNG ĐÊ: hạ thấp, giảm thiểu, giảm bớt), 降落 (GIÁNG LẠC: hạ cánh, đáp xuống), 降临 (GIÁNG LÂM: giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)), 投降 (ĐẦU HÀNG: đầu hàng, chịu hàng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 降低 GIÁNG ĐÊ (hạ thấp, giảm thiểu, giảm bớt); 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 投降 ĐẦU HÀNG (đầu hàng, chịu hàng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
nhấp nháng
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 降 (GIÁNG): đi xuống, rơi, rơi; thấp hơn, xuống. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (降低 GIÁNG ĐÊ (hạ thấp, giảm thiểu, giảm bớt); 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 投降 ĐẦU HÀNG (đầu hàng, chịu hàng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giáng (降): đi xuống, rơi, rơi; thấp hơn, xuống.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 降 (âm đọc GIÁNG): đi xuống, rơi, rơi; thấp hơn, xuống. Từ vựng thường đàm: 降低 GIÁNG ĐÊ (hạ thấp, giảm thiểu, giảm bớt); 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 降臨 GIÁNG LÂM (giáng xuống, ập đến, buông xuống (màn đêm, vận may)); 投降 ĐẦU HÀNG (đầu hàng, chịu hàng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 降 (âm chuẩn GIÁNG): đi xuống, rơi, rơi; thấp hơn, xuống.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
dán vào
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “降落”