Tiếng Anh: boarding gate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “登机口”
Chữ ĐĂNG (登) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai bàn chân (癶) bước lên bậc thang, hai tay bưng chiếc đĩa tế (豆) đặt lên bàn thờ cao dâng thần linh. Sau mở rộng thành leo lên cao, đăng cơ, thi cử đỗ đạt bảng vàng.
Hai chân vững bước trèo cao Tay dâng lễ vật đón chào vinh quang. Trên BÁT (癶) dưới ĐẬU (豆) vững vàng, Chữ ĐĂNG (登) vươn tới đỉnh vàng vinh quang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 登机口 [ĐĂNG CƠ KHẨU] gồm 登 (ĐĂNG) + 机 (CƠ) + 口 (KHẨU) → nghĩa tiếng Việt: "cửa ra máy bay (gate)". 🦊
Phát âm "登机口": 登 dēng (thanh 1 (55)) → 机 jī (thanh 1 (55)) → 口 kǒu (thanh 3 (214)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

cửa ra máy bay (gate)
Phồn thể: 登機口
Hán Việt: ĐĂNG CƠ KHẨU
Tiếng Anh: boarding gate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “登机口”
Chữ ĐĂNG (登) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai bàn chân (癶) bước lên bậc thang, hai tay bưng chiếc đĩa tế (豆) đặt lên bàn thờ cao dâng thần linh. Sau mở rộng thành leo lên cao, đăng cơ, thi cử đỗ đạt bảng vàng.
Hai chân vững bước trèo cao Tay dâng lễ vật đón chào vinh quang. Trên BÁT (癶) dưới ĐẬU (豆) vững vàng, Chữ ĐĂNG (登) vươn tới đỉnh vàng vinh quang.
Tập viết
Dùng trong câu
各位旅客请注意登机牌上标注的二十二号登机口。
Kính mời quý hành khách chú ý cửa ra máy bay số 22 in trên thẻ lên tàu bay.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 登机口
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “登机口” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 登 (U+767B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 登 · 癶 (Bộ BÁT) (12 nét) · Pinyin: dēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần. Chữ ĐĂNG (登) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai bàn chân (癶) bước lên bậc thang, hai tay bưng chiếc đĩa tế (豆) đặt lên bàn thờ cao dâng thần linh. Sau mở rộng thành leo lên cao, đăng cơ, thi cử đỗ đạt bảng vàng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐĂNG: trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần; thường gặp trong ngữ cảnh: 登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 登 (ĐĂNG): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đăng (登): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 登 (âm đọc ĐĂNG): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần. Từ vựng thường đàm: 登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 登 (âm chuẩn ĐĂNG): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐĂNG (登): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần; từ ghép thông dụng: 登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 登 [U+767B · ĐĂNG · dēng]: Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “登机口”