Tiếng Anh: feel, think
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “觉” có 2 cách đọc tách biệt rõ ràng theo ngữ nghĩa: đọc là “jué” khi liên quan đến cảm giác, nhận thức, tri giác (như 觉得 juéde, 感觉 gǎnjué); đọc là “jiào” khi nói về giấc ngủ (như 睡觉 shuìjiào, 午觉 wǔjiào).
cảm thấy, cảm giác, phát giác, nhận thức
VD: 觉得 (jué de), 感觉 (gǎn jué), 自觉 (zì jué)
giấc ngủ, giấc
VD: 睡觉 (shuì jiào), 睡午觉 (shuì wǔ jiào), 睡了一觉 (shuì le yí jiào)
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “觉得”
Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời.
Ba chấm ánh sao trên đầu Dưới màn MỊCH phủ ngủ sâu đêm trường Sớm mai mắt KIẾN tỏ tường Tỉnh giấc CẢM GIÁC muôn phương sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 觉得 [GIÁC ĐẮC] gồm 觉 (GIÁC) + 得 (ĐẮC) → nghĩa tiếng Việt: "cảm thấy". 🦊
Phát âm "觉得": 觉 jué (thanh 2 (35)) → 得 de (thanh nhẹ); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

cảm thấy
Phồn thể: 覺得
Hán Việt: GIÁC ĐẮC
Tiếng Anh: feel, think
Chữ “觉” có 2 cách đọc tách biệt rõ ràng theo ngữ nghĩa: đọc là “jué” khi liên quan đến cảm giác, nhận thức, tri giác (như 觉得 juéde, 感觉 gǎnjué); đọc là “jiào” khi nói về giấc ngủ (như 睡觉 shuìjiào, 午觉 wǔjiào).
cảm thấy, cảm giác, phát giác, nhận thức
VD: 觉得 (jué de), 感觉 (gǎn jué), 自觉 (zì jué)
giấc ngủ, giấc
VD: 睡觉 (shuì jiào), 睡午觉 (shuì wǔ jiào), 睡了一觉 (shuì le yí jiào)
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “觉得”
Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời.
Ba chấm ánh sao trên đầu Dưới màn MỊCH phủ ngủ sâu đêm trường Sớm mai mắt KIẾN tỏ tường Tỉnh giấc CẢM GIÁC muôn phương sáng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
我觉得今天有点儿冷。
Tôi cảm thấy hôm nay hơi lạnh.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 觉得
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Từ “觉得” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 觉 (U+89C9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giác quan, thính giác
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
dáo dác, dớn dác
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 覺 (GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giác (覺): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 覺 (âm đọc GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Từ vựng thường đàm: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 覺 (âm chuẩn GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 覺 [U+89C9 · GIÁC · jué]: Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “觉得”