Tiếng Anh: to wave one's hand, to beckon
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “招手”
Chữ CHIÊU (招): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 刀 (ĐAO) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 招聘 (CHIÊU SÍNH: tuyển dụng, chiêu mộ), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 招待 (CHIÊU ĐÃI: chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo), 招收 (CHIÊU THU: chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 招手 [CHIÊU THỦ] gồm 招 (CHIÊU) + 手 (THỦ) → nghĩa tiếng Việt: "vẫy tay, vẫy gọi chào". 🦊
Phát âm "招手" [zhāoshǒu — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

vẫy tay, vẫy gọi chào
Phồn thể: 招手
Hán Việt: CHIÊU THỦ
Tiếng Anh: to wave one's hand, to beckon
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “招手”
Chữ CHIÊU (招): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 刀 (ĐAO) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 招聘 (CHIÊU SÍNH: tuyển dụng, chiêu mộ), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 招待 (CHIÊU ĐÃI: chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo), 招收 (CHIÊU THU: chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên).
Tập viết
Dùng trong câu
当大国重器成功完成试飞平稳降落滑行时,座舱内的试飞员微笑着向现场全体建设者热情招手致意。
Khi đại khí quốc gia hoàn thành chuyến bay thử nghiệm thành công và hạ cánh trượt bánh êm ái, viên phi công bay thử bên trong khoang lái đã mỉm cười nhiệt tình vẫy tay vẫy chào kính chào toàn thể những người xây dựng tại hiện trường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 招手
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Từ “招手” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 招 (U+62DB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 招 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (8 nét) · Pinyin: zhāoshǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. Chữ CHIÊU (招): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 刀 (ĐAO) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 招聘 (CHIÊU SÍNH: tuyển dụng, chiêu mộ), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 招待 (CHIÊU ĐÃI: chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo), 招收 (CHIÊU THU: chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHIÊU: vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế; thường gặp trong ngữ cảnh: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 招 (CHIÊU): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chiêu (招): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 招 (âm đọc CHIÊU): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế. Từ vựng thường đàm: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 招 (âm chuẩn CHIÊU): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHIÊU (招): vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế; từ ghép thông dụng: 招聘 CHIÊU SÍNH (tuyển dụng, chiêu mộ); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 招待 CHIÊU ĐÃI (chiêu đãi, tiếp đón, phục vụ chu đáo); 招收 CHIÊU THU (chiêu sinh, tuyển sinh tiếp nhận học viên); 招投標 CHIÊU ĐẦU TIÊU (đấu thầu và mời thầu, hoạt động đấu thầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 招 [U+62DB · CHIÊU · zhāoshǒu]: vẫy gọi, triệu tập; tuyển dụng, đánh thuế.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “招手”