Tiếng Anh: bright, shiny
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “亮”
Chữ LƯỢNG (亮) là chữ hội ý, biến thể từ chữ KINH (京 - lầu cao trên gò đất) kết hợp với hình dáng con người (儿/几) đứng ở phía dưới. Khi con người đứng trên đài cao lộng gió, không bị vật gì che khuất, ánh mặt trời và ánh trăng chiếu rọi khắp bốn phương khiến cảnh vật trở nên vô cùng quang đãng, sáng sủa. Từ ánh sáng tự nhiên (ánh đèn, ánh trăng 月亮), chữ LƯỢNG còn dùng để ca ngợi vẻ đẹp rạng ngời (漂亮).
ĐẦU cao cửa KHẨU mở ra, Dưới thêm bộ MỊCH, KỶ là đài cao. Đứng nơi cao rộng đón sao, Chữ LƯỢNG tỏa sáng ngọt ngào ánh trăng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 亮 (âm Hán Việt: LƯỢNG) → "tươi sáng". 🦊
Phát âm "亮" [liàng — thanh 4 (51)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

tươi sáng
Phồn thể: 亮
Hán Việt: LƯỢNG
Tiếng Anh: bright, shiny
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “亮”
Chữ LƯỢNG (亮) là chữ hội ý, biến thể từ chữ KINH (京 - lầu cao trên gò đất) kết hợp với hình dáng con người (儿/几) đứng ở phía dưới. Khi con người đứng trên đài cao lộng gió, không bị vật gì che khuất, ánh mặt trời và ánh trăng chiếu rọi khắp bốn phương khiến cảnh vật trở nên vô cùng quang đãng, sáng sủa. Từ ánh sáng tự nhiên (ánh đèn, ánh trăng 月亮), chữ LƯỢNG còn dùng để ca ngợi vẻ đẹp rạng ngời (漂亮).
ĐẦU cao cửa KHẨU mở ra, Dưới thêm bộ MỊCH, KỶ là đài cao. Đứng nơi cao rộng đón sao, Chữ LƯỢNG tỏa sáng ngọt ngào ánh trăng.
Tập viết
Dùng trong câu
灯很亮。
Đèn rất sáng.

Câu 1/1
Từ “亮” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 亮 (U+4EAE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tươi sáng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 亮 · 亠 (Bộ ĐẦU) (9 nét) · Pinyin: liàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tươi sáng. Chữ LƯỢNG (亮) là chữ hội ý, biến thể từ chữ KINH (京 - lầu cao trên gò đất) kết hợp với hình dáng con người (儿/几) đứng ở phía dưới. Khi con người đứng trên đài cao lộng gió, không bị vật gì che khuất, ánh mặt trời và ánh trăng chiếu rọi khắp bốn phương khiến cảnh vật trở nên vô cùng quang đãng, sáng sủa. Từ ánh sáng tự nhiên (ánh đèn, ánh trăng 月亮), chữ LƯỢNG còn dùng để ca ngợi vẻ đẹp rạng ngời (漂亮). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 漂亮 PHIÊU LƯỢNG (đẹp); 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 響亮 HƯỞNG LƯỢNG (vang dội, vang rền đanh thép; nổi danh vang lừng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LƯỢNG: tươi sáng; thường gặp trong ngữ cảnh: 漂亮 PHIÊU LƯỢNG (đẹp); 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 響亮 HƯỞNG LƯỢNG (vang dội, vang rền đanh thép; nổi danh vang lừng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 亮 (LƯỢNG): tươi sáng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (漂亮 PHIÊU LƯỢNG (đẹp); 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 響亮 HƯỞNG LƯỢNG (vang dội, vang rền đanh thép; nổi danh vang lừng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lượng (亮): tươi sáng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 亮 (âm đọc LƯỢNG): tươi sáng. Từ vựng thường đàm: 漂亮 PHIÊU LƯỢNG (đẹp); 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 響亮 HƯỞNG LƯỢNG (vang dội, vang rền đanh thép; nổi danh vang lừng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 亮 (âm chuẩn LƯỢNG): tươi sáng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LƯỢNG (亮): tươi sáng; từ ghép thông dụng: 漂亮 PHIÊU LƯỢNG (đẹp); 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 響亮 HƯỞNG LƯỢNG (vang dội, vang rền đanh thép; nổi danh vang lừng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 亮 [U+4EAE · LƯỢNG · liàng]: tươi sáng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “亮”