Tiếng Anh: but, yet, however
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “但”
Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước.
Chữ NHÂN (亻) đứng đón bình minh Mặt trời buổi sớm kết tinh ĐÁN (旦) vàng Lời văn chuyển ý nhịp nhàng Tuy nhiên, nhưng vẫn vững vàng tiến lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 但 [ĐÃN] → "nhưng, nhưng mà, tuy nhiên". Cấu tạo có bộ NHÂN (nhân đứng - biểu thị con người, tư cách, hành vi và phẩm chất loài người). 🦊
Phát âm "但" [dàn — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

nhưng, nhưng mà, tuy nhiên
Phồn thể: 但
Hán Việt: ĐÃN
Tiếng Anh: but, yet, however
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “但”
Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước.
Chữ NHÂN (亻) đứng đón bình minh Mặt trời buổi sớm kết tinh ĐÁN (旦) vàng Lời văn chuyển ý nhịp nhàng Tuy nhiên, nhưng vẫn vững vàng tiến lên.
Tập viết
Dùng trong câu
虽然科研攻关的道路充满艰辛险阻,但科学家们始终满怀信心、勇毅前行。
Dẫu con đường nghiên cứu khoa học vượt khó ngập tràn gian khổ hiểm trở, nhưng các nhà khoa học vẫn luôn tràn đầy niềm tin, dũng cảm kiên cường tiến bước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 但
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “但” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 但 (U+4F46) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 但 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: dàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có. Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÃN: nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có; thường gặp trong ngữ cảnh: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 但 (ĐÃN): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đãn (但): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 但 (âm đọc ĐÃN): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có. Từ vựng thường đàm: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 但 (âm chuẩn ĐÃN): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÃN (但): Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có; từ ghép thông dụng: 但是 ĐÃN THỊ (nhưng, thế nhưng); 不但 BẤT ĐÃN (không những, không chỉ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 但 [U+4F46 · ĐÃN · dàn]: Nhưng, song, tuy nhiên; chỉ, chỉ có.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “但”