Tiếng Anh: chicken
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鸡”
Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ).
Tay HỰU (又) chăm sóc sớm chiều Bên cạnh chim ĐIỂU (鸟) thân yêu trong nhà Ó o tiếng gáy vang xa Chú gà báo thức mọi nhà bình minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 鸡 (âm Hán Việt: KÊ) → "con gà, thịt gà". 🦊
Phát âm "鸡" [jī — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

con gà, thịt gà
Phồn thể: 雞
Hán Việt: KÊ
Tiếng Anh: chicken
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鸡”
Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ).
Tay HỰU (又) chăm sóc sớm chiều Bên cạnh chim ĐIỂU (鸟) thân yêu trong nhà Ó o tiếng gáy vang xa Chú gà báo thức mọi nhà bình minh.
Tập viết
Dùng trong câu
奶奶在院子里养了几只鸡。
Bà nuôi vài con gà ở trong sân.

Câu 1/1
Từ “鸡” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鸡 (U+9E21) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con gà, loài gà. [Giản thể: 鸡 ⇄ Phồn thể: 雞 · 又 (Bộ HỰU) (7 nét) · Pinyin: jī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con gà, loài gà. Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KÊ: con gà, loài gà; thường gặp trong ngữ cảnh: 雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雞 (KÊ): Con gà, loài gà. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kê (雞): Con gà, loài gà.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雞 (âm đọc KÊ): Con gà, loài gà. Từ vựng thường đàm: 雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雞 (âm chuẩn KÊ): Con gà, loài gà.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KÊ (雞): Con gà, loài gà; từ ghép thông dụng: 雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雞 [U+9E21 · KÊ · jī]: Con gà, loài gà.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鸡”