Tiếng Anh: tired, weary (lèi); to accumulate, implicate (lěi); cumbersome, clustered (léi)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “累” đọc thanh 4 “lèi” khi chỉ cảm giác cơ thể “mệt mỏi, vất vả”; đọc thanh 3 “lěi” (LŨY / LỤY) khi mang nghĩa “tích lũy dần dần (积累 jīlěi)” hoặc “liên lụy (连累 liánlěi)”; đọc thanh 2 “léi” khi chỉ “trái cây sai trĩu cành (硕果累累)”.
Nghĩa: mệt, mệt mỏi, nhọc nhằn
Đọc thanh 4 “lèi” khi nói cơ thể hoặc tinh thần mệt mỏi: 很累 (rất mệt), 劳累 (láolèi - vất vả mệt nhọc), 累坏了 (mệt rã rời).
走了一整天的路,大家都觉得很累。
Đi bộ suốt cả một ngày trời, mọi người đều cảm thấy rất mệt.
Nghĩa: tích lũy, chồng chất nhiều lần; làm liên lụy
Đọc thanh 3 “lěi” khi nói về việc gom góp từng chút một (积累 jīlěi - tích lũy, 日积月累 - tích lũy ngày tháng) hoặc làm ảnh hưởng người khác (连累 liánlěi - liên lụy).
学习语言需要每天不断地积累词汇。
Học ngoại ngữ cần không ngừng tích lũy từ vựng mỗi ngày.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “累”
Chữ LỤY (累) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ ĐIỀN (田 - ruộng đất, biến đổi từ hình những viên đất xếp chồng) và phía dưới là bộ MỊCH (糸 - sợi dây tơ kết nối). Khi đọc là lěi, chữ chỉ việc gom góp từng sợi tơ, từng tấc đất để tích lũy lâu dài. Khi đọc là lèi, hình ảnh con người vừa cày ruộng (ĐIỀN) vừa se tơ (MỊCH) quanh năm suốt tháng gợi lên sự vất vả, mệt mỏi, cần được nghỉ ngơi thư giãn.
Trên đồng cày ruộng ĐIỀN (田) sâu Dưới xe tơ MỊCH (糸) dãi dầu nắng mưa Tích lũy từng chút sớm trưa Làm nhiều thấm mệt xin vừa nghỉ ngơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 累 có âm Hán Việt là LŨY (mệt mỏi, tích lũy). Làm việc trên đồng ruộng ĐIỀN (田) sợi tơ MỊCH (糸) trói buộc ngày đêm khiến thân thể rã rời mệt nhọc! 🦊✨
Phát âm "累": 累 lèi (thanh 4 (51)) → / (thanh nhẹ) → lěi (thanh 3 (214)) → / (thanh nhẹ) → léi (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

mệt mỏi, vất vả (lèi); tích lũy, liên lụy (lěi); rườm rà, sai trĩu quả (léi)
Phồn thể: 累
Hán Việt: LỤY / LŨY
Tiếng Anh: tired, weary (lèi); to accumulate, implicate (lěi); cumbersome, clustered (léi)
Chữ “累” đọc thanh 4 “lèi” khi chỉ cảm giác cơ thể “mệt mỏi, vất vả”; đọc thanh 3 “lěi” (LŨY / LỤY) khi mang nghĩa “tích lũy dần dần (积累 jīlěi)” hoặc “liên lụy (连累 liánlěi)”; đọc thanh 2 “léi” khi chỉ “trái cây sai trĩu cành (硕果累累)”.
Nghĩa: mệt, mệt mỏi, nhọc nhằn
Đọc thanh 4 “lèi” khi nói cơ thể hoặc tinh thần mệt mỏi: 很累 (rất mệt), 劳累 (láolèi - vất vả mệt nhọc), 累坏了 (mệt rã rời).
走了一整天的路,大家都觉得很累。
Đi bộ suốt cả một ngày trời, mọi người đều cảm thấy rất mệt.
Nghĩa: tích lũy, chồng chất nhiều lần; làm liên lụy
Đọc thanh 3 “lěi” khi nói về việc gom góp từng chút một (积累 jīlěi - tích lũy, 日积月累 - tích lũy ngày tháng) hoặc làm ảnh hưởng người khác (连累 liánlěi - liên lụy).
学习语言需要每天不断地积累词汇。
Học ngoại ngữ cần không ngừng tích lũy từ vựng mỗi ngày.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “累”
Chữ LỤY (累) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ ĐIỀN (田 - ruộng đất, biến đổi từ hình những viên đất xếp chồng) và phía dưới là bộ MỊCH (糸 - sợi dây tơ kết nối). Khi đọc là lěi, chữ chỉ việc gom góp từng sợi tơ, từng tấc đất để tích lũy lâu dài. Khi đọc là lèi, hình ảnh con người vừa cày ruộng (ĐIỀN) vừa se tơ (MỊCH) quanh năm suốt tháng gợi lên sự vất vả, mệt mỏi, cần được nghỉ ngơi thư giãn.
Trên đồng cày ruộng ĐIỀN (田) sâu Dưới xe tơ MỊCH (糸) dãi dầu nắng mưa Tích lũy từng chút sớm trưa Làm nhiều thấm mệt xin vừa nghỉ ngơi.
Tập viết
Dùng trong câu
走了一整天的路,大家都觉得很累。
[lèi - Tính từ / Động từ] Đi bộ suốt cả một ngày trời, mọi người đều cảm thấy rất mệt.

Câu 1/3
Từ “累” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 累 (U+7D2F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
luồn luỵ; cầu luỵ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mệt, mệt mỏi. Chữ LỤY (累) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ ĐIỀN (田 - ruộng đất, biến đổi từ hình những viên đất xếp chồng) và phía dưới là bộ MỊCH (糸 - sợi dây tơ kết nối). Khi đọc là lěi, chữ chỉ việc gom góp từng sợi tơ, từng tấc đất để tích lũy lâu dài. Khi đọc là lèi, hình ảnh con người vừa cày ruộng (ĐIỀN) vừa se tơ (MỊCH) quanh năm suốt tháng gợi lên sự vất vả, mệt mỏi, cần được nghỉ ngơi thư giãn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 積累 TÍCH LUỴ (tích lũy, tích tụ); 勞累 LAO LỤY (mệt nhọc, vất vả); 日積月累 NHẬT TÍCH NGUYỆT LỤY (tích lũy qua năm tháng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 累 (LỤY): mệt, mệt mỏi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (積累 TÍCH LUỴ (tích lũy, tích tụ); 勞累 LAO LỤY (mệt nhọc, vất vả); 日積月累 NHẬT TÍCH NGUYỆT LỤY (tích lũy qua năm tháng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lụy (累): mệt, mệt mỏi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 累 (âm đọc LỤY): mệt, mệt mỏi. Từ vựng thường đàm: 積累 TÍCH LUỴ (tích lũy, tích tụ); 勞累 LAO LỤY (mệt nhọc, vất vả); 日積月累 NHẬT TÍCH NGUYỆT LỤY (tích lũy qua năm tháng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 累 (âm chuẩn LỤY): mệt, mệt mỏi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỤY (累): mệt, mệt mỏi; từ ghép thông dụng: 積累 TÍCH LUỴ (tích lũy, tích tụ); 勞累 LAO LỤY (mệt nhọc, vất vả); 日積月累 NHẬT TÍCH NGUYỆT LỤY (tích lũy qua năm tháng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 累 [U+7D2F · LỤY · lèi / lěi / léi]: mệt, mệt mỏi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “累”