Tiếng Anh: milk
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “牛奶”
Chữ NGƯU (牛) là chữ tượng hình điển hình, trong Giáp cốt văn khắc họa sống động phần đầu của con trâu, con bò nhìn chính diện: nét phẩy và nét ngang trên là chiếc sừng cong vút, nét ngang giữa là đôi tai vểnh ra hai bên và nét sổ thẳng ở giữa là sống mũi. Trong văn hóa Á Đông, con trâu con bò (NGƯU) là người bạn thân thiết của nhà nông, biểu trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự cần cù chịu khó và tính cách hiền lành.
Nét phẩy chiếc sừng cong cong Hai ngang tai vểnh giữa đồng cỏ xanh Sổ thẳng khuôn mặt hiền lành Chú bò chăm chỉ đồng hành nhà nông.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 牛奶 [NGƯU NÃI] gồm 牛 (NGƯU) + 奶 (NÃI) → nghĩa tiếng Việt: "sữa tươi". 🦊
Phát âm "牛奶": 牛 niú (thanh 2 (35)) → 奶 nǎi (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

sữa tươi
Phồn thể: 牛奶
Hán Việt: NGƯU NÃI
Tiếng Anh: milk
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “牛奶”
Chữ NGƯU (牛) là chữ tượng hình điển hình, trong Giáp cốt văn khắc họa sống động phần đầu của con trâu, con bò nhìn chính diện: nét phẩy và nét ngang trên là chiếc sừng cong vút, nét ngang giữa là đôi tai vểnh ra hai bên và nét sổ thẳng ở giữa là sống mũi. Trong văn hóa Á Đông, con trâu con bò (NGƯU) là người bạn thân thiết của nhà nông, biểu trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự cần cù chịu khó và tính cách hiền lành.
Nét phẩy chiếc sừng cong cong Hai ngang tai vểnh giữa đồng cỏ xanh Sổ thẳng khuôn mặt hiền lành Chú bò chăm chỉ đồng hành nhà nông.
Tập viết
Dùng trong câu
早上我喝了一杯牛奶。
Buổi sáng tôi uống một cốc sữa tươi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 牛奶
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “牛奶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 牛 (U+725B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con bò, con trâu; giỏi giang, cừ khôi (khẩu ngữ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 牛 · 牛 (Bộ NGƯU) (4 nét) · Pinyin: niú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con bò, con trâu; giỏi giang, cừ khôi (khẩu ngữ). Chữ NGƯU (牛) là chữ tượng hình điển hình, trong Giáp cốt văn khắc họa sống động phần đầu của con trâu, con bò nhìn chính diện: nét phẩy và nét ngang trên là chiếc sừng cong vút, nét ngang giữa là đôi tai vểnh ra hai bên và nét sổ thẳng ở giữa là sống mũi. Trong văn hóa Á Đông, con trâu con bò (NGƯU) là người bạn thân thiết của nhà nông, biểu trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự cần cù chịu khó và tính cách hiền lành. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 牛奶 NGƯU NÃI (sữa tươi); 牛仔褲 NGƯU TỂ KHỐ (quần bò, quần jeans); 吹牛 XUY NGƯU (khoác lác, chém gió, nói phét).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGƯU: con bò, con trâu; giỏi giang, cừ khôi (khẩu ngữ); thường gặp trong ngữ cảnh: 牛奶 NGƯU NÃI (sữa tươi); 牛仔褲 NGƯU TỂ KHỐ (quần bò, quần jeans); 吹牛 XUY NGƯU (khoác lác, chém gió, nói phét).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 牛 (NGƯU): Con bò, con trâu; giỏi giang, cừ khôi (khẩu ngữ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (牛奶 NGƯU NÃI (sữa tươi); 牛仔褲 NGƯU TỂ KHỐ (quần bò, quần jeans); 吹牛 XUY NGƯU (khoác lác, chém gió, nói phét)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngưu (牛): Con bò, con trâu; giỏi giang, cừ khôi (khẩu ngữ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 牛 (âm đọc NGƯU): Con bò, con trâu; giỏi giang, cừ khôi (khẩu ngữ). Từ vựng thường đàm: 牛奶 NGƯU NÃI (sữa tươi); 牛仔褲 NGƯU TỂ KHỐ (quần bò, quần jeans); 吹牛 XUY NGƯU (khoác lác, chém gió, nói phét).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 牛 (âm chuẩn NGƯU): Con bò, con trâu; giỏi giang, cừ khôi (khẩu ngữ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGƯU (牛): Con bò, con trâu; giỏi giang, cừ khôi (khẩu ngữ); từ ghép thông dụng: 牛奶 NGƯU NÃI (sữa tươi); 牛仔褲 NGƯU TỂ KHỐ (quần bò, quần jeans); 吹牛 XUY NGƯU (khoác lác, chém gió, nói phét).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 牛 [U+725B · NGƯU · niú]: Con bò, con trâu; giỏi giang, cừ khôi (khẩu ngữ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “牛奶”