Tiếng Anh: hello (on phone), hey
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喂”
Chữ UY (喂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口) chỉ cái miệng và chữ ÚY (畏) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Nghĩa gốc của chữ (đọc là wèi) là mớm thức ăn cho trẻ nhỏ hoặc chăn nuôi vật nuôi. Trong giao tiếp hiện đại, chữ được dùng làm thán từ cất tiếng gọi 'Alo! Này!' khi bắt đầu cuộc gọi điện thoại hoặc gọi ai đó để thu hút sự chú ý, mở đầu cho cuộc trò chuyện thân mật.
Miệng KHẨU đứng trước gọi mời Chữ ÚY bên cạnh nên lời hỏi han Alo điện thoại reo vang Hay khi đút mớm chăm đàn vật nuôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 喂 [UY] → "alo, này". Cấu tạo có bộ KHẨU (cái miệng - liên quan đến ăn uống, cười nói, hô hấp, phát ra âm thanh). 🦊
Phát âm "喂" [wèi — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

alo, này
Phồn thể: 喂
Hán Việt: UY
Tiếng Anh: hello (on phone), hey
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喂”
Chữ UY (喂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口) chỉ cái miệng và chữ ÚY (畏) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Nghĩa gốc của chữ (đọc là wèi) là mớm thức ăn cho trẻ nhỏ hoặc chăn nuôi vật nuôi. Trong giao tiếp hiện đại, chữ được dùng làm thán từ cất tiếng gọi 'Alo! Này!' khi bắt đầu cuộc gọi điện thoại hoặc gọi ai đó để thu hút sự chú ý, mở đầu cho cuộc trò chuyện thân mật.
Miệng KHẨU đứng trước gọi mời Chữ ÚY bên cạnh nên lời hỏi han Alo điện thoại reo vang Hay khi đút mớm chăm đàn vật nuôi.
Tập viết
Dùng trong câu
喂,请问你是哪位?
Alo, xin hỏi bạn là vị nào vậy?

Câu 1/3
Từ “喂” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 喂 (U+5582) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
inh ỏi
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
alo, này. Chữ UY (喂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口) chỉ cái miệng và chữ ÚY (畏) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Nghĩa gốc của chữ (đọc là wèi) là mớm thức ăn cho trẻ nhỏ hoặc chăn nuôi vật nuôi. Trong giao tiếp hiện đại, chữ được dùng làm thán từ cất tiếng gọi 'Alo! Này!' khi bắt đầu cuộc gọi điện thoại hoặc gọi ai đó để thu hút sự chú ý, mở đầu cho cuộc trò chuyện thân mật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 餵養 UY DƯỠNG (chăn nuôi, cho ăn và nuôi dưỡng); 餵食 UY THỰC (cho ăn, mớm thức ăn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 喂 (UY): alo, này. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (餵養 UY DƯỠNG (chăn nuôi, cho ăn và nuôi dưỡng); 餵食 UY THỰC (cho ăn, mớm thức ăn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Uy (喂): alo, này.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 喂 (âm đọc UY): alo, này. Từ vựng thường đàm: 餵養 UY DƯỠNG (chăn nuôi, cho ăn và nuôi dưỡng); 餵食 UY THỰC (cho ăn, mớm thức ăn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 喂 (âm chuẩn UY): alo, này.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 喂 [U+5582 · UY · wèi]: alo, này.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “喂”