Tiếng Anh: know, recognize
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “认识”
Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người.
Bên trái NGÔN ngữ hỏi han Bên phải NHÂN đứng muôn vàn người qua Nghe lời biết mặt nhận ra Chân thành kết bạn gần xa tỏ tường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 认识 [NHẬN THỨC] gồm 认 (NHẬN) + 识 (THỨC) → nghĩa tiếng Việt: "quen biết, nhận biết". 🦊
Phát âm "认识": 认 rèn (thanh 4 (51)) → 识 shi (thanh nhẹ); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

quen biết, nhận biết
Phồn thể: 認識
Hán Việt: NHẬN THỨC
Tiếng Anh: know, recognize
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “认识”
Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người.
Bên trái NGÔN ngữ hỏi han Bên phải NHÂN đứng muôn vàn người qua Nghe lời biết mặt nhận ra Chân thành kết bạn gần xa tỏ tường.
Tập viết
Dùng trong câu
很高兴认识你。
Rất vui được quen biết bạn.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 认识
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “认识” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 认 (U+8BA4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhận ra, quen biết; thừa nhận. [Giản thể: 认 ⇄ Phồn thể: 認 · 讠 (Bộ NGÔN) (4 nét) · Pinyin: rèn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhận ra, quen biết; thừa nhận. Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHẬN: nhận ra, quen biết; thừa nhận; thường gặp trong ngữ cảnh: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 認 (NHẬN): Nhận ra, quen biết; thừa nhận. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhận (認): Nhận ra, quen biết; thừa nhận.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 認 (âm đọc NHẬN): Nhận ra, quen biết; thừa nhận. Từ vựng thường đàm: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 認 (âm chuẩn NHẬN): Nhận ra, quen biết; thừa nhận.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHẬN (認): Nhận ra, quen biết; thừa nhận; từ ghép thông dụng: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 認 [U+8BA4 · NHẬN · rèn]: Nhận ra, quen biết; thừa nhận.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “认识”