Tiếng Anh: cat litter
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “猫砂”
Chữ MIÊU (猫) là chữ hình thanh kiêm hội ý thú vị, bên trái là bộ KHUYỂN (犭 - loài thú bốn chân), bên phải là chữ MIÊU (苗 - cây mạ non gồm bộ THẢO 艹 trên bộ ĐIỀN 田). Học giả Lục Điền thời Tống giải thích rằng: Chuột thường phá hoại mầm lúa (苗) ngoài đồng ruộng, còn mèo là loài thú chuyên bắt chuột bảo vệ mùa màng; đồng thời âm 'miêu' cũng mô phỏng chính xác tiếng kêu 'meo meo' đáng yêu của loài vật này.
Bên trái bộ KHUYỂN thú nhà, Đồng ĐIỀN cỏ THẢO hiện ra chữ MIÊU. Chú mèo bắt chuột sớm chiều, Tiếng kêu meo nhỏ đáng yêu vô cùng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “猫砂”
💡 猫砂 [MIÊU SA] gồm 猫 (MIÊU) + 砂 (SA) → nghĩa tiếng Việt: "cát vệ sinh cho mèo". 🦊
Phát âm "猫砂": 猫 māo (thanh 1 (55)) → 砂 shā (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

cát vệ sinh cho mèo
Phồn thể: 貓砂
Hán Việt: MIÊU SA
Tiếng Anh: cat litter
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “猫砂”
Chữ MIÊU (猫) là chữ hình thanh kiêm hội ý thú vị, bên trái là bộ KHUYỂN (犭 - loài thú bốn chân), bên phải là chữ MIÊU (苗 - cây mạ non gồm bộ THẢO 艹 trên bộ ĐIỀN 田). Học giả Lục Điền thời Tống giải thích rằng: Chuột thường phá hoại mầm lúa (苗) ngoài đồng ruộng, còn mèo là loài thú chuyên bắt chuột bảo vệ mùa màng; đồng thời âm 'miêu' cũng mô phỏng chính xác tiếng kêu 'meo meo' đáng yêu của loài vật này.
Bên trái bộ KHUYỂN thú nhà, Đồng ĐIỀN cỏ THẢO hiện ra chữ MIÊU. Chú mèo bắt chuột sớm chiều, Tiếng kêu meo nhỏ đáng yêu vô cùng.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “猫砂”
Dùng trong câu
记得定期清理并更换猫砂盆里的猫砂。
Nhớ thường xuyên dọn dẹp và thay cát vệ sinh trong khay cho mèo.

Câu 1/1
Từ “猫砂” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 猫 (U+732B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con mèo
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con mèo. Chữ MIÊU (猫) là chữ hình thanh kiêm hội ý thú vị, bên trái là bộ KHUYỂN (犭 - loài thú bốn chân), bên phải là chữ MIÊU (苗 - cây mạ non gồm bộ THẢO 艹 trên bộ ĐIỀN 田). Học giả Lục Điền thời Tống giải thích rằng: Chuột thường phá hoại mầm lúa (苗) ngoài đồng ruộng, còn mèo là loài thú chuyên bắt chuột bảo vệ mùa màng; đồng thời âm 'miêu' cũng mô phỏng chính xác tiếng kêu 'meo meo' đáng yêu của loài vật này. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 熊貓 HÙNG MIÊU (gấu trúc); 小貓 TIỂU MIÊU (chú mèo con, mèo nhỏ); 夜貓子 DẠ MIÊU TỬ (cú đêm (người hay thức khuya)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MIÊU: con mèo; thường gặp trong ngữ cảnh: 熊貓 HÙNG MIÊU (gấu trúc); 小貓 TIỂU MIÊU (chú mèo con, mèo nhỏ); 夜貓子 DẠ MIÊU TỬ (cú đêm (người hay thức khuya)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 猫 (MIÊU): con mèo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (熊貓 HÙNG MIÊU (gấu trúc); 小貓 TIỂU MIÊU (chú mèo con, mèo nhỏ); 夜貓子 DẠ MIÊU TỬ (cú đêm (người hay thức khuya))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Miêu (猫): con mèo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 猫 (âm đọc MIÊU): con mèo. Từ vựng thường đàm: 熊貓 HÙNG MIÊU (gấu trúc); 小貓 TIỂU MIÊU (chú mèo con, mèo nhỏ); 夜貓子 DẠ MIÊU TỬ (cú đêm (người hay thức khuya)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 猫 (âm chuẩn MIÊU): con mèo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
con miêu (mèo)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 猫 [U+732B · MIÊU · māo]: con mèo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “猫砂”