Tiếng Anh: six
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “六”
Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông.
Trên có bộ ĐẦU mái nhà cao, Dưới hai chân BÁT chống vững sao. Bốn vách hai mái thành số sáu, Chữ LỤC bình an đón lộc vào.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 六 có âm Hán Việt là LỤC (số sáu). Phía trên có mái che đầu 亠, phía dưới là hai chân nâng đỡ vững chãi, tượng trưng cho Lục Hợp (bốn phương trời đất cùng trên dưới)! 🦊✨
Phát âm "六" [liù — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

sáu
Phồn thể: 六
Hán Việt: LỤC
Tiếng Anh: six
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “六”
Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông.
Trên có bộ ĐẦU mái nhà cao, Dưới hai chân BÁT chống vững sao. Bốn vách hai mái thành số sáu, Chữ LỤC bình an đón lộc vào.
Tập viết
Dùng trong câu
这本书六块钱。
Quyển sách này giá sáu đồng.

Câu 1/3
Từ “六” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 六 (U+516D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sáu. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 六 · 亠 (Bộ ĐẦU) (4 nét) · Pinyin: liù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sáu. Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỤC: sáu; thường gặp trong ngữ cảnh: 六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 六 (LỤC): sáu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lục (六): sáu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 六 (âm đọc LỤC): sáu. Từ vựng thường đàm: 六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 六 (âm chuẩn LỤC): sáu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỤC (六): sáu; từ ghép thông dụng: 六八 LỤC BÁT (Lục bát); 六角 LỤC GIÁC (Lục giác); 六棱 LỤC LĂNG (Lục lăng); 六腑 LỤC PHỦ (Lục phủ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 六 [U+516D · LỤC · liù]: sáu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “六”