Tiếng Anh: zero
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “零”
Chữ LINH (零) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ VŨ (雨 - cơn mưa) biểu ý, phía dưới là chữ LỆNH (令) biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ LINH là những giọt mưa xuân rơi lác đác, rải rác từng hạt nhỏ xuống mặt đất sau khi cơn mưa lớn đã tạnh. Từ hình ảnh giọt mưa nhỏ lẻ tẻ ấy, chữ mở rộng sang nghĩa là số lẻ, phần vụn vặt (tiền lẻ, đồ ăn vặt) và biểu thị con số không (0).
Trên đầu mưa VŨ giăng mây, Dưới thêm chữ LỆNH hạt bay cuối trời. LINH là giọt nhỏ lẻ loi, Số không tròn trĩnh nhớ đời chẳng quên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 零 có âm Hán Việt là LINH (số không). Bên trên có cơn mưa VŨ (雨), bên dưới là chữ LỆNH (令), những giọt mưa lẻ loi rơi lác đác chính là số không, số lẻ! 🦊✨
Phát âm "零" [líng — thanh 2 (35)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

không, số 0
Phồn thể: 零
Hán Việt: LINH
Tiếng Anh: zero
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “零”
Chữ LINH (零) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ VŨ (雨 - cơn mưa) biểu ý, phía dưới là chữ LỆNH (令) biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ LINH là những giọt mưa xuân rơi lác đác, rải rác từng hạt nhỏ xuống mặt đất sau khi cơn mưa lớn đã tạnh. Từ hình ảnh giọt mưa nhỏ lẻ tẻ ấy, chữ mở rộng sang nghĩa là số lẻ, phần vụn vặt (tiền lẻ, đồ ăn vặt) và biểu thị con số không (0).
Trên đầu mưa VŨ giăng mây, Dưới thêm chữ LỆNH hạt bay cuối trời. LINH là giọt nhỏ lẻ loi, Số không tròn trĩnh nhớ đời chẳng quên.
Tập viết
Dùng trong câu
现在是三点零五分。
Bây giờ là ba giờ năm phút.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 零
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “零” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 零 (U+96F6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lênh đênh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
không, số 0. Chữ LINH (零) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ VŨ (雨 - cơn mưa) biểu ý, phía dưới là chữ LỆNH (令) biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ LINH là những giọt mưa xuân rơi lác đác, rải rác từng hạt nhỏ xuống mặt đất sau khi cơn mưa lớn đã tạnh. Từ hình ảnh giọt mưa nhỏ lẻ tẻ ấy, chữ mở rộng sang nghĩa là số lẻ, phần vụn vặt (tiền lẻ, đồ ăn vặt) và biểu thị con số không (0). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 零件 LINH KIỆN (linh kiện, phụ tùng máy); 零錢 LINH TIỀN (tiền lẻ, tiền đổi); 零食 LINH THỰC (đồ ăn vặt); 零星 LINH TINH (lẻ tẻ, rải rác, lác đác).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LINH: không, số 0; thường gặp trong ngữ cảnh: 零件 LINH KIỆN (linh kiện, phụ tùng máy); 零錢 LINH TIỀN (tiền lẻ, tiền đổi); 零食 LINH THỰC (đồ ăn vặt); 零星 LINH TINH (lẻ tẻ, rải rác, lác đác).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 零 (LINH): không, số 0. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (零件 LINH KIỆN (linh kiện, phụ tùng máy); 零錢 LINH TIỀN (tiền lẻ, tiền đổi); 零食 LINH THỰC (đồ ăn vặt); 零星 LINH TINH (lẻ tẻ, rải rác, lác đác)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Linh (零): không, số 0.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 零 (âm đọc LINH): không, số 0. Từ vựng thường đàm: 零件 LINH KIỆN (linh kiện, phụ tùng máy); 零錢 LINH TIỀN (tiền lẻ, tiền đổi); 零食 LINH THỰC (đồ ăn vặt); 零星 LINH TINH (lẻ tẻ, rải rác, lác đác).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 零 (âm chuẩn LINH): không, số 0.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 零 [U+96F6 · LINH · líng]: không, số 0.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “零”