Tiếng Anh: full
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “饱”
Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống.
Bộ THỰC cơm nước bên mình, Ghép cùng chữ BAO bụng phình ấm no. Chữ BÃO sung túc trời cho, No cơm ấm áo chẳng lo thiếu nghèo.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 饱 [BÃO] → "no bụng". Cấu tạo có bộ THỰC (liên quan đến đồ ăn, thức uống, ẩm thực dinh dưỡng). 🦊
Phát âm "饱" [bǎo — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

no bụng
Phồn thể: 飽
Hán Việt: BÃO
Tiếng Anh: full
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “饱”
Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống.
Bộ THỰC cơm nước bên mình, Ghép cùng chữ BAO bụng phình ấm no. Chữ BÃO sung túc trời cho, No cơm ấm áo chẳng lo thiếu nghèo.
Tập viết
Dùng trong câu
我吃得很饱。
Tôi ăn rất no.

Câu 1/3
Từ “饱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 饱 (U+9971) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
no bụng. [Giản thể: 饱 ⇄ Phồn thể: 飽 · 饣 (Bộ THỰC) (8 nét) · Pinyin: bǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
no bụng. Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÃO: no bụng; thường gặp trong ngữ cảnh: 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 飽 (BÃO): no bụng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bão (飽): no bụng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 飽 (âm đọc BÃO): no bụng. Từ vựng thường đàm: 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 飽 (âm chuẩn BÃO): no bụng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÃO (飽): no bụng; từ ghép thông dụng: 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 飽 [U+9971 · BÃO · bǎo]: no bụng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “饱”