Tiếng Anh: transparent, open, clear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “透明”
Chữ THẤU (透): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 透明 (THẤU MINH: trong suốt; minh bạch, công khai), 渗透 (SẤM THẤU: thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 透明 [THẤU MINH] gồm 透 (THẤU) + 明 (MINH) → nghĩa tiếng Việt: "trong suốt". 🦊
Phát âm "透明": 透 tòu (thanh 4 (51)) → 明 míng (thanh 2 (35)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

trong suốt; minh bạch, công khai
Phồn thể: 透明
Hán Việt: THẤU MINH
Tiếng Anh: transparent, open, clear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “透明”
Chữ THẤU (透): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 透明 (THẤU MINH: trong suốt; minh bạch, công khai), 渗透 (SẤM THẤU: thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Tập viết
Dùng trong câu
推进阳光政务要求各项行政审批与财政预算分配全流程公开透明,依法自觉接受社会公众监督。
Thúc đẩy nền hành chính công khai minh bạch đòi hỏi toàn bộ quy trình thẩm định hành chính và phân bổ ngân sách tài chính phải công khai minh bạch, tự giác chịu sự giám sát của công chúng xã hội theo quy định pháp luật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 透明
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “透明” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 透 (U+900F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xuyên qua, xuyên qua. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 透 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (10 nét) · Pinyin: tòu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xuyên qua, xuyên qua. Chữ THẤU (透): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 透明 (THẤU MINH: trong suốt; minh bạch, công khai), 渗透 (SẤM THẤU: thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THẤU: xuyên qua, xuyên qua; thường gặp trong ngữ cảnh: 透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 透 (THẤU): xuyên qua, xuyên qua. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thấu (透): xuyên qua, xuyên qua.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 透 (âm đọc THẤU): xuyên qua, xuyên qua. Từ vựng thường đàm: 透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 透 (âm chuẩn THẤU): xuyên qua, xuyên qua.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THẤU (透): xuyên qua, xuyên qua; từ ghép thông dụng: 透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 透 [U+900F · THẤU · tòu]: xuyên qua, xuyên qua.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “透明”