Tiếng Anh: server (computing)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “服务器”
Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.
Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “服务器”
💡 服务器 [PHỤC VỤ KHÍ] gồm 服 (PHỤC) + 务 (VỤ) + 器 (KHÍ) → nghĩa tiếng Việt: "máy chủ, máy chủ máy tính server". 🦊
Phát âm "服务器" [fúwùqì — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

máy chủ, máy chủ máy tính server
Phồn thể: 服務器
Hán Việt: PHỤC VỤ KHÍ
Tiếng Anh: server (computing)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “服务器”
Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.
Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “服务器”
Dùng trong câu
国家超级计算中心全面部署了搭载完全自主研发人工智能算力芯片的高通量密集型集群服务器。
Trung tâm Siêu máy tính Quốc gia đã bố trí triển khai toàn diện các máy chủ server cụm mật độ cao thông lượng cao gắn chip sức mạnh tính toán trí tuệ nhân tạo do nước ta hoàn toàn tự chủ nghiên cứu phát triển.

Câu 1/1
Từ “服务器” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 服 (U+670D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 服 · 月 (Bộ NGUYỆT) (8 nét) · Pinyin: fúwùqì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤC: quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; thường gặp trong ngữ cảnh: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 服 (PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phục (服): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 服 (âm đọc PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Từ vựng thường đàm: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 服 (âm chuẩn PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỤC (服): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; từ ghép thông dụng: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 服 [U+670D · PHỤC · fúwùqì]: Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “服务器”