Tiếng Anh: computer mouse
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鼠标”
Chữ THỬ (鼠) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện phác họa sống động hình ảnh một con chuột có cái đầu với hàm răng sắc nhọn ở trên (sau biến đổi gần giống bộ CỮU 臼), còn phần dưới là cái thân, bốn chân nhỏ và chiếc đuôi dài uốn cong. Tuy là loài gặm nhấm nhỏ bé hay cắn phá thóc gạo, chuột lại nổi tiếng bởi sự nhanh nhạy, thông minh và khả năng sinh tồn mạnh mẽ, nên được xếp đứng đầu (chi TÝ 子) trong mười hai con giáp của văn hóa Á Đông.
Trên giống cối CỮU hàm răng nhọn, Dưới bốn chân chạy đuôi cong tròn. Đứng đầu mười hai hàng con giáp, Nhanh nhẹn tinh ranh khắp núi non.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “鼠标”
💡 鼠标 [THỬ TIÊU] gồm 鼠 (THỬ) + 标 (TIÊU) → nghĩa tiếng Việt: "chuột máy tính". 🦊
Phát âm "鼠标": 鼠 shǔ (thanh 3 (214)) → 标 biāo (thanh 1 (55)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

chuột máy tính
Phồn thể: 鼠標
Hán Việt: THỬ TIÊU
Tiếng Anh: computer mouse
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鼠标”
Chữ THỬ (鼠) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện phác họa sống động hình ảnh một con chuột có cái đầu với hàm răng sắc nhọn ở trên (sau biến đổi gần giống bộ CỮU 臼), còn phần dưới là cái thân, bốn chân nhỏ và chiếc đuôi dài uốn cong. Tuy là loài gặm nhấm nhỏ bé hay cắn phá thóc gạo, chuột lại nổi tiếng bởi sự nhanh nhạy, thông minh và khả năng sinh tồn mạnh mẽ, nên được xếp đứng đầu (chi TÝ 子) trong mười hai con giáp của văn hóa Á Đông.
Trên giống cối CỮU hàm răng nhọn, Dưới bốn chân chạy đuôi cong tròn. Đứng đầu mười hai hàng con giáp, Nhanh nhẹn tinh ranh khắp núi non.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “鼠标”
Dùng trong câu
这款专为数字工程建模与高精度图形设计定制的人体工学无线鼠标,手感极其舒适灵敏。
Chiếc chuột máy tính không dây công thái học được tùy biến chuyên dụng cho công việc dựng hình kỹ thuật số và thiết kế đồ họa chính xác cao này cầm rất êm tay và nhạy bén.

Câu 1/1
Từ “鼠标” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鼠 (U+9F20) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con chuột, loài gặm nhấm; bộ Thử. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 鼠 · 鼠 (Bộ THỬ) (13 nét) · Pinyin: shǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con chuột, loài gặm nhấm; bộ Thử. Chữ THỬ (鼠) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện phác họa sống động hình ảnh một con chuột có cái đầu với hàm răng sắc nhọn ở trên (sau biến đổi gần giống bộ CỮU 臼), còn phần dưới là cái thân, bốn chân nhỏ và chiếc đuôi dài uốn cong. Tuy là loài gặm nhấm nhỏ bé hay cắn phá thóc gạo, chuột lại nổi tiếng bởi sự nhanh nhạy, thông minh và khả năng sinh tồn mạnh mẽ, nên được xếp đứng đầu (chi TÝ 子) trong mười hai con giáp của văn hóa Á Đông. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老鼠 LÃO THỬ (con chuột); 鼠標 THỬ TIÊU (chuột máy tính); 隱鼠 ẨN THỬ (Ẩn thử); 冰鼠 BĂNG THỬ (Băng thử); 袋鼠 ĐẠI THỬ (Đại thử); 田鼠 ĐIỀN THỬ (Thử).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỬ: con chuột, loài gặm nhấm; bộ thử; thường gặp trong ngữ cảnh: 老鼠 LÃO THỬ (con chuột); 鼠標 THỬ TIÊU (chuột máy tính); 隱鼠 ẨN THỬ (Ẩn thử); 冰鼠 BĂNG THỬ (Băng thử); 袋鼠 ĐẠI THỬ (Đại thử); 田鼠 ĐIỀN THỬ (Thử).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鼠 (THỬ): Con chuột, loài gặm nhấm; bộ Thử. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老鼠 LÃO THỬ (con chuột); 鼠標 THỬ TIÊU (chuột máy tính); 隱鼠 ẨN THỬ (Ẩn thử); 冰鼠 BĂNG THỬ (Băng thử); 袋鼠 ĐẠI THỬ (Đại thử); 田鼠 ĐIỀN THỬ (Thử)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thử (鼠): Con chuột, loài gặm nhấm; bộ Thử.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鼠 (âm đọc THỬ): Con chuột, loài gặm nhấm; bộ Thử. Từ vựng thường đàm: 老鼠 LÃO THỬ (con chuột); 鼠標 THỬ TIÊU (chuột máy tính); 隱鼠 ẨN THỬ (Ẩn thử); 冰鼠 BĂNG THỬ (Băng thử); 袋鼠 ĐẠI THỬ (Đại thử); 田鼠 ĐIỀN THỬ (Thử).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鼠 (âm chuẩn THỬ): Con chuột, loài gặm nhấm; bộ Thử.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỬ (鼠): Con chuột, loài gặm nhấm; bộ Thử; từ ghép thông dụng: 老鼠 LÃO THỬ (con chuột); 鼠標 THỬ TIÊU (chuột máy tính); 隱鼠 ẨN THỬ (Ẩn thử); 冰鼠 BĂNG THỬ (Băng thử); 袋鼠 ĐẠI THỬ (Đại thử); 田鼠 ĐIỀN THỬ (Thử).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鼠 [U+9F20 · THỬ · shǔ]: Con chuột, loài gặm nhấm; bộ Thử.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鼠标”