Tiếng Anh: to forget
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忘记”
Chữ VONG (忘) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Chữ VONG (忘) được ghép từ chữ Vong (亡 - mất mát, biến mất) ở trên và chữ Tâm (心 - con tim) ở dưới. Khi một điều gì đó hay một bóng hình đã hoàn toàn tiêu tan, mất tích khỏi trái tim của bạn, thì đó chính là sự "Quên lãng" (忘). Quên là cơ chế chữa lành tự nhiên của con người để buông bỏ tổn thương trong quá khứ.
Chữ Vong chết lặng bên trên, Đè lên chữ Tâm hóa quên tình đầu. Hình bóng tan biến từ lâu, Chữ Vong lãng đãng qua cầu phù vân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 忘记 [VONG KÝ] gồm 忘 (VONG) + 记 (KÝ) → nghĩa tiếng Việt: "quên, lãng quên". 🦊
Phát âm "忘记": 忘 wàng (thanh 4 (51)) → 记 jì (thanh 4 (51)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

quên, lãng quên
Phồn thể: 忘記
Hán Việt: VONG KÝ
Tiếng Anh: to forget
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忘记”
Chữ VONG (忘) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Chữ VONG (忘) được ghép từ chữ Vong (亡 - mất mát, biến mất) ở trên và chữ Tâm (心 - con tim) ở dưới. Khi một điều gì đó hay một bóng hình đã hoàn toàn tiêu tan, mất tích khỏi trái tim của bạn, thì đó chính là sự "Quên lãng" (忘). Quên là cơ chế chữa lành tự nhiên của con người để buông bỏ tổn thương trong quá khứ.
Chữ Vong chết lặng bên trên, Đè lên chữ Tâm hóa quên tình đầu. Hình bóng tan biến từ lâu, Chữ Vong lãng đãng qua cầu phù vân.
Tập viết
Dùng trong câu
我忘记带钥匙了。
Tôi quên mang chìa khóa rồi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 忘记
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “忘记” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 忘 (U+5FD8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 忘 · 亠 (Bộ ĐẦU) (7 nét) · Pinyin: wàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua. Chữ VONG (忘) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Chữ VONG (忘) được ghép từ chữ Vong (亡 - mất mát, biến mất) ở trên và chữ Tâm (心 - con tim) ở dưới. Khi một điều gì đó hay một bóng hình đã hoàn toàn tiêu tan, mất tích khỏi trái tim của bạn, thì đó chính là sự "Quên lãng" (忘). Quên là cơ chế chữa lành tự nhiên của con người để buông bỏ tổn thương trong quá khứ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 備忘錄 BỊ VONG LỤC (biên bản ghi nhớ (MOU), bản ghi nhớ); 難忘 NAN VONG (Khó quên, khắc sâu trong tâm khảm); 健忘 KIỆN VONG (Hay quên, đãng trí); 忘恩負義 VONG ÂN PHỤ NGHĨA (Quên ơn bội nghĩa, bội bạc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VONG: quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua; thường gặp trong ngữ cảnh: 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 備忘錄 BỊ VONG LỤC (biên bản ghi nhớ (MOU), bản ghi nhớ); 難忘 NAN VONG (Khó quên, khắc sâu trong tâm khảm); 健忘 KIỆN VONG (Hay quên, đãng trí); 忘恩負義 VONG ÂN PHỤ NGHĨA (Quên ơn bội nghĩa, bội bạc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 忘 (VONG): Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 備忘錄 BỊ VONG LỤC (biên bản ghi nhớ (MOU), bản ghi nhớ); 難忘 NAN VONG (Khó quên, khắc sâu trong tâm khảm); 健忘 KIỆN VONG (Hay quên, đãng trí); 忘恩負義 VONG ÂN PHỤ NGHĨA (Quên ơn bội nghĩa, bội bạc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vong (忘): Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 忘 (âm đọc VONG): Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua. Từ vựng thường đàm: 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 備忘錄 BỊ VONG LỤC (biên bản ghi nhớ (MOU), bản ghi nhớ); 難忘 NAN VONG (Khó quên, khắc sâu trong tâm khảm); 健忘 KIỆN VONG (Hay quên, đãng trí); 忘恩負義 VONG ÂN PHỤ NGHĨA (Quên ơn bội nghĩa, bội bạc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 忘 (âm chuẩn VONG): Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VONG (忘): Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua; từ ghép thông dụng: 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 備忘錄 BỊ VONG LỤC (biên bản ghi nhớ (MOU), bản ghi nhớ); 難忘 NAN VONG (Khó quên, khắc sâu trong tâm khảm); 健忘 KIỆN VONG (Hay quên, đãng trí); 忘恩負義 VONG ÂN PHỤ NGHĨA (Quên ơn bội nghĩa, bội bạc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 忘 [U+5FD8 · VONG · wàng]: Quên lãng, phai mờ ký ức, không nhớ, bỏ qua.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “忘记”