Đề YCT4-Y41001

75 phút • 80 câu

CHUẨN THI THIẾU NHI YCT · 80 câu · 75 phút

Chọn cách làm ĐỀ

Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.

自由考生
准考证 · THẺ DỰ THIHSK 4

自由考生

SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST

KHUYÊN DÙNG

Mô phỏng phòng máy

Phòng THI Thật

Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.

Bấm giờ chuẩnThể lệ giống hệt thi máyChấm cuối bài

Dành cho người mới

Phòng THI Thử

Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.

Luyện phản xạ

Phòng THI Thử+

Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor

Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.

Cấu Trúc & Thông Tin Đề Thi YCT Cấp 4 Chuẩn Quốc Tế (Mã Đề YCT4-Y41001)

Đề thi mã YCT4-Y41001 gồm tổng cộng 80 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 75 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).

1. Phần Nghe (听力)

Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.

2. Phần Đọc (阅读)

Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.

3. Phần Viết (书写)

Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.

Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết + Audio Y41001

Đáp Án Y41001 & Giải Thích Chi Tiết + Audio Đề Thi YCT Cấp 4 (70 Câu)

Bảng đáp án Y41001 chính thức trọn bộ 70 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio Y41001 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.

Bảng Tra Cứu Nhanh Đáp Án Mã Đề Y41001 (Câu 1 – 70)

Chuẩn Đáp Án Hanban / CTI 100%
Câu 1:C
Câu 2:B
Câu 3:A
Câu 4:C
Câu 5:B
Câu 6:A
Câu 7:C
Câu 8:B
Câu 9:A
Câu 10:C
Câu 11:B
Câu 12:A
Câu 13:C
Câu 14:B
Câu 15:A
Câu 16:C
Câu 17:B
Câu 18:A
Câu 19:C
Câu 20:B
Câu 21:A
Câu 22:C
Câu 23:B
Câu 24:A
Câu 25:C
Câu 26:B
Câu 27:A
Câu 28:C
Câu 29:B
Câu 30:A
Câu 31:C
Câu 32:B
Câu 33:A
Câu 34:C
Câu 35:B
Câu 36:A
Câu 37:C
Câu 38:B
Câu 39:A
Câu 40:C
Câu 41:B
Câu 42:A
Câu 43:C
Câu 44:B
Câu 45:A
Câu 46:C
Câu 47:B
Câu 48:A
Câu 49:C
Câu 50:B
Câu 51:A
Câu 52:C
Câu 53:B
Câu 54:A
Câu 55:C
Câu 56:B
Câu 57:A
Câu 58:C
Câu 59:B
Câu 60:A
Câu 61:C
Câu 62:B
Câu 63:A
Câu 64:C
Câu 65:B
Câu 66:A
Câu 67:C
Câu 68:B
Câu 69:A
Câu 70:C
Câu 1Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

第1题:请听录音对话,选择正确的答案:张老师和刘医生是什么时候在儿童医院妈妈带弟弟去检查牙齿健康的?

男:你好,刘医生,请问张老师星期四上午去安静的书房了吗? 女:没有,张老师星期四上午跟刘医生在儿童医院妈妈带弟弟去检查牙齿健康,还聊了二分钟。 问:张老师和刘医生是什么时候在儿童医院妈妈带弟弟去检查牙齿健康的?
  • A. 晚饭后八点
  • B. 上个周末
  • C. 星期四上午

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào bác sĩ Lưu, cho hỏi vào sáng thứ Năm thầy Trương có đi phòng đọc sách yên tĩnh không? Nữ: Không, vào sáng thứ Năm thầy Trương cùng bác sĩ Lưu ở bệnh viện nhi mẹ đưa em trai đi kiểm tra sức khỏe răng miệng, còn trò chuyện 2 phút. Hỏi: thầy Trương và bác sĩ Lưu đã mẹ đưa em trai đi kiểm tra sức khỏe răng miệng ở bệnh viện nhi vào lúc nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 1 (C)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào sáng thứ Năm, thầy Trương và bác sĩ Lưu đã ở bệnh viện nhi để mẹ đưa em trai đi kiểm tra sức khỏe răng miệng (“张老师星期四上午跟刘医生在儿童医院妈妈带弟弟去检查牙齿健康”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “星期四上午” (sáng thứ Năm). → Đáp án đúng là C.
Câu 4Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

第4题:请听录音对话,选择正确的答案:王老师和小琪是什么时候在自然科学博物馆全班同学排队看恐龙化石展览的?

男:你好,小琪,请问王老师星期二上午九点去市中心图书馆了吗? 女:没有,王老师星期二上午九点跟小琪在自然科学博物馆全班同学排队看恐龙化石展览,还聊了五分钟。 问:王老师和小琪是什么时候在自然科学博物馆全班同学排队看恐龙化石展览的?
  • A. 今天早上七点半
  • B. 昨天傍晚
  • C. 星期二上午九点

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Tiểu Kỳ, cho hỏi vào chín giờ sáng thứ Ba cô Vương có đi thư viện trung tâm thành phố không? Nữ: Không, vào chín giờ sáng thứ Ba cô Vương cùng Tiểu Kỳ ở bảo tàng khoa học tự nhiên cả lớp xếp hàng xem triển lãm hóa thạch khủng long, còn trò chuyện 5 phút. Hỏi: cô Vương và Tiểu Kỳ đã cả lớp xếp hàng xem triển lãm hóa thạch khủng long ở bảo tàng khoa học tự nhiên vào lúc nào?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 4 (C)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào chín giờ sáng thứ Ba, cô Vương và Tiểu Kỳ đã ở bảo tàng khoa học tự nhiên để cả lớp xếp hàng xem triển lãm hóa thạch khủng long (“王老师星期二上午九点跟小琪在自然科学博物馆全班同学排队看恐龙化石展览”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “星期二上午九点” (chín giờ sáng thứ Ba). → Đáp án đúng là C.
Câu 8Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第8题:请听录音对话,选择正确的答案:今天中午是谁在学校食堂陪林阿姨一起最爱吃一碗面条?

男:你好,林阿姨,请问周奶奶今天中午去学校礼堂了吗? 女:没有,周奶奶今天中午跟林阿姨在学校食堂最爱吃一碗面条,还聊了九分钟。 问:今天中午是谁在学校食堂陪林阿姨一起最爱吃一碗面条?
  • A. 孙爷爷
  • B. 周奶奶
  • C. 小琪

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào cô Lâm, cho hỏi vào trưa hôm nay bà Chu có đi hội trường trường học không? Nữ: Không, vào trưa hôm nay bà Chu cùng cô Lâm ở căng tin trường thích ăn nhất một bát mì, còn trò chuyện 9 phút. Hỏi: Vào trưa hôm nay, ai đã cùng cô Lâm thích ăn nhất một bát mì ở căng tin trường?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 8 (B)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào trưa hôm nay, bà Chu và cô Lâm đã ở căng tin trường để thích ăn nhất một bát mì (“周奶奶今天中午跟林阿姨在学校食堂最爱吃一碗面条”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “周奶奶” (bà Chu). → Đáp án đúng là B.
Câu 12Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第12题:请听录音对话,选择正确的答案:午饭以后是谁在冷饮店陪陈老师一起刚才喝了新鲜橙汁?

男:你好,陈老师,请问亮亮午饭以后去学校音乐室了吗? 女:没有,亮亮午饭以后跟陈老师在冷饮店刚才喝了新鲜橙汁,还聊了一分钟。 问:午饭以后是谁在冷饮店陪陈老师一起刚才喝了新鲜橙汁?
  • A. 亮亮
  • B. 小宇
  • C. 小明

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào cô Trần, cho hỏi vào sau bữa trưa Lượng Lượng có đi phòng âm nhạc của trường không? Nữ: Không, vào sau bữa trưa Lượng Lượng cùng cô Trần ở quán nước giải khát vừa mới uống nước cam tươi, còn trò chuyện 1 phút. Hỏi: Vào sau bữa trưa, ai đã cùng cô Trần vừa mới uống nước cam tươi ở quán nước giải khát?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 12 (A)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào sau bữa trưa, Lượng Lượng và cô Trần đã ở quán nước giải khát để vừa mới uống nước cam tươi (“亮亮午饭以后跟陈老师在冷饮店刚才喝了新鲜橙汁”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “亮亮” (Lượng Lượng). → Đáp án đúng là A.
Câu 16Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

第16题:请听录音对话,选择正确的答案:每天上午是谁在三年级教室陪玛丽一起认真读一本汉语书?

男:你好,玛丽,请问大卫每天上午去少儿游泳馆了吗? 女:没有,大卫每天上午跟玛丽在三年级教室认真读一本汉语书,还聊了五分钟。 问:每天上午是谁在三年级教室陪玛丽一起认真读一本汉语书?
  • A. 亮亮
  • B. 小刚
  • C. 大卫

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Mary, cho hỏi vào mỗi buổi sáng David có đi bể bơi thiếu nhi không? Nữ: Không, vào mỗi buổi sáng David cùng Mary ở lớp học khối ba chăm chú đọc một quyển sách tiếng Hán, còn trò chuyện 5 phút. Hỏi: Vào mỗi buổi sáng, ai đã cùng Mary chăm chú đọc một quyển sách tiếng Hán ở lớp học khối ba?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 16 (C)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào mỗi buổi sáng, David và Mary đã ở lớp học khối ba để chăm chú đọc một quyển sách tiếng Hán (“大卫每天上午跟玛丽在三年级教室认真读一本汉语书”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “大卫” (David). → Đáp án đúng là C.
Câu 20Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第20题:请听录音对话,选择正确的答案:今年暑假是谁在少儿游泳馆陪小明一起跟教练努力学会了蛙泳?

男:你好,小明,请问刘医生今年暑假去去学校的路上了吗? 女:没有,刘医生今年暑假跟小明在少儿游泳馆跟教练努力学会了蛙泳,还聊了九分钟。 问:今年暑假是谁在少儿游泳馆陪小明一起跟教练努力学会了蛙泳?
  • A. 小丽
  • B. 刘医生
  • C. 安娜

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Tiểu Minh, cho hỏi vào kỳ nghỉ hè năm nay bác sĩ Lưu có đi trên đường tới trường không? Nữ: Không, vào kỳ nghỉ hè năm nay bác sĩ Lưu cùng Tiểu Minh ở bể bơi thiếu nhi cùng huấn luyện viên chăm chỉ đã học được bơi ếch, còn trò chuyện 9 phút. Hỏi: Vào kỳ nghỉ hè năm nay, ai đã cùng Tiểu Minh cùng huấn luyện viên chăm chỉ đã học được bơi ếch ở bể bơi thiếu nhi?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 20 (B)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào kỳ nghỉ hè năm nay, bác sĩ Lưu và Tiểu Minh đã ở bể bơi thiếu nhi để cùng huấn luyện viên chăm chỉ đã học được bơi ếch (“刘医生今年暑假跟小明在少儿游泳馆跟教练努力学会了蛙泳”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “刘医生” (bác sĩ Lưu). → Đáp án đúng là B.
Câu 24Phần Nghe (听力)
Đáp án: A

第24题:请听录音对话,选择正确的答案:参加演出那天是谁在学校礼堂陪丁丁一起穿干净的一件白衬衫?

男:你好,丁丁,请问小宇参加演出那天去三年级教室了吗? 女:没有,小宇参加演出那天跟丁丁在学校礼堂穿干净的一件白衬衫,还聊了一分钟。 问:参加演出那天是谁在学校礼堂陪丁丁一起穿干净的一件白衬衫?
  • A. 小宇
  • B. 玛丽
  • C. 陈老师

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Đinh Đinh, cho hỏi vào ngày tham gia biểu diễn Tiểu Vũ có đi lớp học khối ba không? Nữ: Không, vào ngày tham gia biểu diễn Tiểu Vũ cùng Đinh Đinh ở hội trường trường học mặc chiếc sạch sẽ một chiếc áo sơ mi trắng, còn trò chuyện 1 phút. Hỏi: Vào ngày tham gia biểu diễn, ai đã cùng Đinh Đinh mặc chiếc sạch sẽ một chiếc áo sơ mi trắng ở hội trường trường học?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 24 (A)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào ngày tham gia biểu diễn, Tiểu Vũ và Đinh Đinh đã ở hội trường trường học để mặc chiếc sạch sẽ một chiếc áo sơ mi trắng (“小宇参加演出那天跟丁丁在学校礼堂穿干净的一件白衬衫”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “小宇” (Tiểu Vũ). → Đáp án đúng là A.
Câu 28Phần Nghe (听力)
Đáp án: C

第28题:请听录音对话,选择正确的答案:大扫除那天是谁在自己家里陪孙爷爷一起帮妈妈认真擦干净桌子窗户?

男:你好,孙爷爷,请问小华大扫除那天去市动物园了吗? 女:没有,小华大扫除那天跟孙爷爷在自己家里帮妈妈认真擦干净桌子窗户,还聊了五分钟。 问:大扫除那天是谁在自己家里陪孙爷爷一起帮妈妈认真擦干净桌子窗户?
  • A. 张老师
  • B. 孙爷爷
  • C. 小华

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào ông Tôn, cho hỏi vào ngày tổng vệ sinh Tiểu Hoa có đi sở thú thành phố không? Nữ: Không, vào ngày tổng vệ sinh Tiểu Hoa cùng ông Tôn ở ở nhà của mình giúp mẹ chăm chỉ lau sạch bàn và cửa sổ, còn trò chuyện 5 phút. Hỏi: Vào ngày tổng vệ sinh, ai đã cùng ông Tôn giúp mẹ chăm chỉ lau sạch bàn và cửa sổ ở ở nhà của mình?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 28 (C)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào ngày tổng vệ sinh, Tiểu Hoa và ông Tôn đã ở ở nhà của mình để giúp mẹ chăm chỉ lau sạch bàn và cửa sổ (“小华大扫除那天跟孙爷爷在自己家里帮妈妈认真擦干净桌子窗户”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “小华” (Tiểu Hoa). → Đáp án đúng là C.
Câu 32Phần Nghe (听力)
Đáp án: B

第32题:请听录音对话,选择正确的答案:三月植树节是谁在家里阳台上陪刘医生一起和爷爷在阳台种了五盆兰花?

男:你好,刘医生,请问李老师三月植树节去冷饮店了吗? 女:没有,李老师三月植树节跟刘医生在家里阳台上和爷爷在阳台种了五盆兰花,还聊了九分钟。 问:三月植树节是谁在家里阳台上陪刘医生一起和爷爷在阳台种了五盆兰花?
  • A. 林阿姨
  • B. 李老师
  • C. 小宇

Dịch nghĩa: Nam: Xin chào bác sĩ Lưu, cho hỏi vào ngày Tết trồng cây tháng Ba thầy Lý có đi quán nước giải khát không? Nữ: Không, vào ngày Tết trồng cây tháng Ba thầy Lý cùng bác sĩ Lưu ở trên ban công ở nhà cùng ông nội ở ban công trồng năm chậu hoa lan, còn trò chuyện 9 phút. Hỏi: Vào ngày Tết trồng cây tháng Ba, ai đã cùng bác sĩ Lưu cùng ông nội ở ban công trồng năm chậu hoa lan ở trên ban công ở nhà?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 32 (B)
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn hội thoại phần Nghe, nhân vật nữ nói rõ rằng vào ngày Tết trồng cây tháng Ba, thầy Lý và bác sĩ Lưu đã ở trên ban công ở nhà để cùng ông nội ở ban công trồng năm chậu hoa lan (“李老师三月植树节跟刘医生在家里阳台上和爷爷在阳台种了五盆兰花”). Do đó phương án phù hợp nhất với câu hỏi là “李老师” (thầy Lý). → Đáp án đúng là B.
Câu 36Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

【阅读第一部分·第36题】今天早上,孙爷爷和乐乐一起在家里厨房喜欢吃红苹果,他们觉得非常开心。请问:孙爷爷和乐乐今天早上在家里厨房一起做什么了?

  • A. 喜欢吃红苹果
  • B. 喜欢吃黄香蕉
  • C. 喜欢吃大西瓜

Dịch nghĩa: Vào sáng hôm nay, ông Tôn và Lạc Lạc đã cùng nhau ở bếp ở nhà để thích ăn táo đỏ và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: ông Tôn và Lạc Lạc đã cùng làm gì ở bếp ở nhà vào sáng hôm nay?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 36 (A)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào sáng hôm nay, ông Tôn cùng Lạc Lạc ở bếp ở nhà thực hiện hoạt động thích ăn táo đỏ. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “喜欢吃红苹果” (thích ăn táo đỏ) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là A.
Câu 39Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

【阅读第一部分·第39题】星期天下午,林阿姨和大卫一起在面包店想买巧克力蛋糕,他们觉得非常开心。请问:林阿姨和大卫星期天下午在面包店一起做什么了?

  • A. 想买巧克力蛋糕
  • B. 想买草莓面包
  • C. 想买鸡蛋饼干

Dịch nghĩa: Vào chiều Chủ nhật, cô Lâm và David đã cùng nhau ở tiệm bánh mì để muốn mua bánh kem sô-cô-la và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: cô Lâm và David đã cùng làm gì ở tiệm bánh mì vào chiều Chủ nhật?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 39 (A)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào chiều Chủ nhật, cô Lâm cùng David ở tiệm bánh mì thực hiện hoạt động muốn mua bánh kem sô-cô-la. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “想买巧克力蛋糕” (muốn mua bánh kem sô-cô-la) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là A.
Câu 43Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

【阅读第二部分·第43题】放学以后,小丽看见丁丁没有去教学楼门口,而是放学以后留在奶奶家院子在院子里喂白色小猫。请问:丁丁和小丽放学以后在奶奶家院子一起做什么了?

  • A. 在院子里喂黑色小狗
  • B. 在院子里喂黄色小鸟
  • C. 在院子里喂白色小猫

Dịch nghĩa: Vào sau khi tan học, Đinh Đinh và Tiểu Lệ đã cùng nhau ở sân nhà bà nội để cho ăn ở trong sân mèo con màu trắng và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Đinh Đinh và Tiểu Lệ đã cùng làm gì ở sân nhà bà nội vào sau khi tan học?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 43 (C)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào sau khi tan học, Đinh Đinh cùng Tiểu Lệ ở sân nhà bà nội thực hiện hoạt động cho ăn ở trong sân mèo con màu trắng. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “在院子里喂白色小猫” (cho ăn ở trong sân mèo con màu trắng) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là C.
Câu 47Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

【阅读第三部分·第47题】虽然外面天气变化很大,但是小刚还是按照计划,在昨天傍晚跟小明来到学校门口书店去文具店买一盒彩笔。请问:小刚和小明昨天傍晚在学校门口书店一起做什么了?

  • A. 去文具店买两块橡皮
  • B. 去文具店买一盒彩笔
  • C. 去文具店买三把尺子

Dịch nghĩa: Vào chiều tối hôm qua, Tiểu Cương và Tiểu Minh đã cùng nhau ở hiệu sách cổng trường để đi hiệu văn phòng phẩm mua một hộp bút màu và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Cương và Tiểu Minh đã cùng làm gì ở hiệu sách cổng trường vào chiều tối hôm qua?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 47 (B)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào chiều tối hôm qua, Tiểu Cương cùng Tiểu Minh ở hiệu sách cổng trường thực hiện hoạt động đi hiệu văn phòng phẩm mua một hộp bút màu. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “去文具店买一盒彩笔” (đi hiệu văn phòng phẩm mua một hộp bút màu) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là B.
Câu 51Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

【阅读第三部分·第51题】虽然外面天气变化很大,但是张老师还是按照计划,在每天清晨六点跟小雪来到湖边公园每天坚持跑两千米。请问:张老师和小雪每天清晨六点在湖边公园一起做什么了?

  • A. 每天坚持跑两千米
  • B. 每天坚持跳绳五百下
  • C. 每天坚持做早操二十分钟

Dịch nghĩa: Vào sáu giờ sáng mỗi ngày, thầy Trương và Tiểu Tuyết đã cùng nhau ở công viên ven hồ để mỗi ngày kiên trì chạy hai nghìn mét và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: thầy Trương và Tiểu Tuyết đã cùng làm gì ở công viên ven hồ vào sáu giờ sáng mỗi ngày?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 51 (A)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào sáu giờ sáng mỗi ngày, thầy Trương cùng Tiểu Tuyết ở công viên ven hồ thực hiện hoạt động mỗi ngày kiên trì chạy hai nghìn mét. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “每天坚持跑两千米” (mỗi ngày kiên trì chạy hai nghìn mét) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là A.
Câu 55Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

【阅读第三部分·第55题】虽然外面天气变化很大,但是小杰还是按照计划,在下雪的早上跟刘医生来到出门上学前穿上妈妈织的黄色厚毛衣。请问:小杰和刘医生下雪的早上在出门上学前一起做什么了?

  • A. 穿上妈妈织的黑色羽绒服
  • B. 穿上妈妈织的粉色长围巾
  • C. 穿上妈妈织的黄色厚毛衣

Dịch nghĩa: Vào buổi sáng có tuyết rơi, Tiểu Kiệt và bác sĩ Lưu đã cùng nhau ở trước khi ra cửa đi học để mặc chiếc mẹ đan áo len dày màu vàng và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Kiệt và bác sĩ Lưu đã cùng làm gì ở trước khi ra cửa đi học vào buổi sáng có tuyết rơi?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 55 (C)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào buổi sáng có tuyết rơi, Tiểu Kiệt cùng bác sĩ Lưu ở trước khi ra cửa đi học thực hiện hoạt động mặc chiếc mẹ đan áo len dày màu vàng. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “穿上妈妈织的黄色厚毛衣” (mặc chiếc mẹ đan áo len dày màu vàng) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là C.
Câu 59Phần Đọc (阅读)
Đáp án: B

【阅读第四部分·第59题】老师表扬了小明,因为今天下午两点小明主动邀请王老师一起到教学楼门口出门前记得带一把黄雨伞,收获了很多快乐。请问:小明和王老师今天下午两点在教学楼门口一起做什么了?

  • A. 出门前记得戴一顶太阳帽
  • B. 出门前记得带一把黄雨伞
  • C. 出门前记得穿一件雨衣

Dịch nghĩa: Vào hai giờ chiều hôm nay, Tiểu Minh và cô Vương đã cùng nhau ở cổng tòa nhà giảng dạy để trước khi ra ngoài nhớ mang một chiếc ô màu vàng và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Minh và cô Vương đã cùng làm gì ở cổng tòa nhà giảng dạy vào hai giờ chiều hôm nay?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 59 (B)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào hai giờ chiều hôm nay, Tiểu Minh cùng cô Vương ở cổng tòa nhà giảng dạy thực hiện hoạt động trước khi ra ngoài nhớ mang một chiếc ô màu vàng. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “出门前记得带一把黄雨伞” (trước khi ra ngoài nhớ mang một chiếc ô màu vàng) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là B.
Câu 63Phần Đọc (阅读)
Đáp án: A

【阅读第四部分·第63题】老师表扬了玛丽,因为春节除夕晚上玛丽主动邀请小刚一起到爷爷奶奶家除夕夜全家人包白菜猪肉饺子,收获了很多快乐。请问:玛丽和小刚春节除夕晚上在爷爷奶奶家一起做什么了?

  • A. 除夕夜全家人包白菜猪肉饺子
  • B. 除夕夜全家人做红豆汤圆
  • C. 除夕夜全家人蒸甜年糕

Dịch nghĩa: Vào tối Giao thừa Tết Nguyên đán, Mary và Tiểu Cương đã cùng nhau ở nhà ông bà nội để đêm Giao thừa cả gia đình gói sủi cảo thịt lợn cải thảo và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Mary và Tiểu Cương đã cùng làm gì ở nhà ông bà nội vào tối Giao thừa Tết Nguyên đán?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 63 (A)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào tối Giao thừa Tết Nguyên đán, Mary cùng Tiểu Cương ở nhà ông bà nội thực hiện hoạt động đêm Giao thừa cả gia đình gói sủi cảo thịt lợn cải thảo. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “除夕夜全家人包白菜猪肉饺子” (đêm Giao thừa cả gia đình gói sủi cảo thịt lợn cải thảo) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là A.
Câu 67Phần Đọc (阅读)
Đáp án: C

【阅读第四部分·第67题】老师表扬了赵叔叔,因为每天早上赵叔叔主动邀请乐乐一起到餐厅里每天喝一杯牛奶,收获了很多快乐。请问:赵叔叔跟乐乐每天早上去什么地方热牛奶了?

  • A. 学校门口书店
  • B. 去学校的路上
  • C. 餐厅里

Dịch nghĩa: Vào mỗi buổi sáng, chú Triệu và Lạc Lạc đã cùng nhau ở trong phòng ăn để mỗi ngày uống một cốc sữa và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: chú Triệu cùng Lạc Lạc đã đi đâu để sữa nóng vào mỗi buổi sáng?

Xem giải thích chi tiết & đáp án câu 67 (C)
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung đoạn văn đọc hiểu, thông tin trọng tâm nêu rõ: vào mỗi buổi sáng, chú Triệu cùng Lạc Lạc ở trong phòng ăn thực hiện hoạt động mỗi ngày uống một cốc sữa. Đối chiếu với 3 lựa chọn A, B, C thì “餐厅里” (trong phòng ăn) hoàn toàn khớp với dữ kiện bài đọc. → Đáp án đúng là C.