Mô phỏng phòng máy
Phòng THI Thật
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
75 phút • 80 câu
Muốn thử sức như kỳ THI thật hay luyện từng câu? Chọn chế độ hợp với bạn nhé.
SỐ BÁO DANH (准考证号): FOX-H4-GUEST
Mô phỏng phòng máy
Bấm giờ liên tục, nộp bài một lần và nhận kết quả sau khi hoàn thành.
Dành cho người mới
Làm theo thứ tự, chấm ngay từng câu và học từ lỗi sai.
Luyện phản xạ
Trộn câu hỏi, chấm ngay từng câu cùng FoxTutor
Chưa biết chọn gì? Bắt đầu với THI Thử để làm quen trước nhé.
Đề thi mã YCT4-Y41001 gồm tổng cộng 80 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo chuẩn đề thi máy CTI, thời gian làm bài 75 phút. Thang điểm chuẩn: 300 điểm (Đạt từ 180 điểm).
Tích hợp audio giọng chuẩn Bắc Kinh cắt riêng từng câu, hỗ trợ nghe lại và xem transcript lời thoại tiếng Trung kèm Pinyin sau khi nộp bài.
Đánh giá khả năng nhận diện chữ Hán, điền từ vào chỗ trống và đọc hiểu đoạn văn thực tế cấp độ HSK 4 có giải thích ngữ pháp chi tiết.
Hỗ trợ sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh và gõ chữ Hán bằng bộ gõ Pinyin IME trực tiếp trong phòng thi.
Bảng đáp án Y41001 chính thức trọn bộ 70 câu hỏi (Nghe hiểu 听力, Đọc hiểu 阅读, Viết 书写) kèm giải thích chi tiết + Audio Y41001 giọng chuẩn Bắc Kinh, lời thoại tiếng Trung và bản dịch tiếng Việt.
第1题:请听录音对话,选择正确的答案:张老师和刘医生是什么时候在儿童医院妈妈带弟弟去检查牙齿健康的?
Dịch nghĩa: Nam: Xin chào bác sĩ Lưu, cho hỏi vào sáng thứ Năm thầy Trương có đi phòng đọc sách yên tĩnh không? Nữ: Không, vào sáng thứ Năm thầy Trương cùng bác sĩ Lưu ở bệnh viện nhi mẹ đưa em trai đi kiểm tra sức khỏe răng miệng, còn trò chuyện 2 phút. Hỏi: thầy Trương và bác sĩ Lưu đã mẹ đưa em trai đi kiểm tra sức khỏe răng miệng ở bệnh viện nhi vào lúc nào?
第4题:请听录音对话,选择正确的答案:王老师和小琪是什么时候在自然科学博物馆全班同学排队看恐龙化石展览的?
Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Tiểu Kỳ, cho hỏi vào chín giờ sáng thứ Ba cô Vương có đi thư viện trung tâm thành phố không? Nữ: Không, vào chín giờ sáng thứ Ba cô Vương cùng Tiểu Kỳ ở bảo tàng khoa học tự nhiên cả lớp xếp hàng xem triển lãm hóa thạch khủng long, còn trò chuyện 5 phút. Hỏi: cô Vương và Tiểu Kỳ đã cả lớp xếp hàng xem triển lãm hóa thạch khủng long ở bảo tàng khoa học tự nhiên vào lúc nào?
第8题:请听录音对话,选择正确的答案:今天中午是谁在学校食堂陪林阿姨一起最爱吃一碗面条?
Dịch nghĩa: Nam: Xin chào cô Lâm, cho hỏi vào trưa hôm nay bà Chu có đi hội trường trường học không? Nữ: Không, vào trưa hôm nay bà Chu cùng cô Lâm ở căng tin trường thích ăn nhất một bát mì, còn trò chuyện 9 phút. Hỏi: Vào trưa hôm nay, ai đã cùng cô Lâm thích ăn nhất một bát mì ở căng tin trường?
第12题:请听录音对话,选择正确的答案:午饭以后是谁在冷饮店陪陈老师一起刚才喝了新鲜橙汁?
Dịch nghĩa: Nam: Xin chào cô Trần, cho hỏi vào sau bữa trưa Lượng Lượng có đi phòng âm nhạc của trường không? Nữ: Không, vào sau bữa trưa Lượng Lượng cùng cô Trần ở quán nước giải khát vừa mới uống nước cam tươi, còn trò chuyện 1 phút. Hỏi: Vào sau bữa trưa, ai đã cùng cô Trần vừa mới uống nước cam tươi ở quán nước giải khát?
第16题:请听录音对话,选择正确的答案:每天上午是谁在三年级教室陪玛丽一起认真读一本汉语书?
Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Mary, cho hỏi vào mỗi buổi sáng David có đi bể bơi thiếu nhi không? Nữ: Không, vào mỗi buổi sáng David cùng Mary ở lớp học khối ba chăm chú đọc một quyển sách tiếng Hán, còn trò chuyện 5 phút. Hỏi: Vào mỗi buổi sáng, ai đã cùng Mary chăm chú đọc một quyển sách tiếng Hán ở lớp học khối ba?
第20题:请听录音对话,选择正确的答案:今年暑假是谁在少儿游泳馆陪小明一起跟教练努力学会了蛙泳?
Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Tiểu Minh, cho hỏi vào kỳ nghỉ hè năm nay bác sĩ Lưu có đi trên đường tới trường không? Nữ: Không, vào kỳ nghỉ hè năm nay bác sĩ Lưu cùng Tiểu Minh ở bể bơi thiếu nhi cùng huấn luyện viên chăm chỉ đã học được bơi ếch, còn trò chuyện 9 phút. Hỏi: Vào kỳ nghỉ hè năm nay, ai đã cùng Tiểu Minh cùng huấn luyện viên chăm chỉ đã học được bơi ếch ở bể bơi thiếu nhi?
第24题:请听录音对话,选择正确的答案:参加演出那天是谁在学校礼堂陪丁丁一起穿干净的一件白衬衫?
Dịch nghĩa: Nam: Xin chào Đinh Đinh, cho hỏi vào ngày tham gia biểu diễn Tiểu Vũ có đi lớp học khối ba không? Nữ: Không, vào ngày tham gia biểu diễn Tiểu Vũ cùng Đinh Đinh ở hội trường trường học mặc chiếc sạch sẽ một chiếc áo sơ mi trắng, còn trò chuyện 1 phút. Hỏi: Vào ngày tham gia biểu diễn, ai đã cùng Đinh Đinh mặc chiếc sạch sẽ một chiếc áo sơ mi trắng ở hội trường trường học?
第28题:请听录音对话,选择正确的答案:大扫除那天是谁在自己家里陪孙爷爷一起帮妈妈认真擦干净桌子窗户?
Dịch nghĩa: Nam: Xin chào ông Tôn, cho hỏi vào ngày tổng vệ sinh Tiểu Hoa có đi sở thú thành phố không? Nữ: Không, vào ngày tổng vệ sinh Tiểu Hoa cùng ông Tôn ở ở nhà của mình giúp mẹ chăm chỉ lau sạch bàn và cửa sổ, còn trò chuyện 5 phút. Hỏi: Vào ngày tổng vệ sinh, ai đã cùng ông Tôn giúp mẹ chăm chỉ lau sạch bàn và cửa sổ ở ở nhà của mình?
第32题:请听录音对话,选择正确的答案:三月植树节是谁在家里阳台上陪刘医生一起和爷爷在阳台种了五盆兰花?
Dịch nghĩa: Nam: Xin chào bác sĩ Lưu, cho hỏi vào ngày Tết trồng cây tháng Ba thầy Lý có đi quán nước giải khát không? Nữ: Không, vào ngày Tết trồng cây tháng Ba thầy Lý cùng bác sĩ Lưu ở trên ban công ở nhà cùng ông nội ở ban công trồng năm chậu hoa lan, còn trò chuyện 9 phút. Hỏi: Vào ngày Tết trồng cây tháng Ba, ai đã cùng bác sĩ Lưu cùng ông nội ở ban công trồng năm chậu hoa lan ở trên ban công ở nhà?
【阅读第一部分·第36题】今天早上,孙爷爷和乐乐一起在家里厨房喜欢吃红苹果,他们觉得非常开心。请问:孙爷爷和乐乐今天早上在家里厨房一起做什么了?
Dịch nghĩa: Vào sáng hôm nay, ông Tôn và Lạc Lạc đã cùng nhau ở bếp ở nhà để thích ăn táo đỏ và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: ông Tôn và Lạc Lạc đã cùng làm gì ở bếp ở nhà vào sáng hôm nay?
【阅读第一部分·第39题】星期天下午,林阿姨和大卫一起在面包店想买巧克力蛋糕,他们觉得非常开心。请问:林阿姨和大卫星期天下午在面包店一起做什么了?
Dịch nghĩa: Vào chiều Chủ nhật, cô Lâm và David đã cùng nhau ở tiệm bánh mì để muốn mua bánh kem sô-cô-la và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: cô Lâm và David đã cùng làm gì ở tiệm bánh mì vào chiều Chủ nhật?
【阅读第二部分·第43题】放学以后,小丽看见丁丁没有去教学楼门口,而是放学以后留在奶奶家院子在院子里喂白色小猫。请问:丁丁和小丽放学以后在奶奶家院子一起做什么了?
Dịch nghĩa: Vào sau khi tan học, Đinh Đinh và Tiểu Lệ đã cùng nhau ở sân nhà bà nội để cho ăn ở trong sân mèo con màu trắng và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Đinh Đinh và Tiểu Lệ đã cùng làm gì ở sân nhà bà nội vào sau khi tan học?
【阅读第三部分·第47题】虽然外面天气变化很大,但是小刚还是按照计划,在昨天傍晚跟小明来到学校门口书店去文具店买一盒彩笔。请问:小刚和小明昨天傍晚在学校门口书店一起做什么了?
Dịch nghĩa: Vào chiều tối hôm qua, Tiểu Cương và Tiểu Minh đã cùng nhau ở hiệu sách cổng trường để đi hiệu văn phòng phẩm mua một hộp bút màu và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Cương và Tiểu Minh đã cùng làm gì ở hiệu sách cổng trường vào chiều tối hôm qua?
【阅读第三部分·第51题】虽然外面天气变化很大,但是张老师还是按照计划,在每天清晨六点跟小雪来到湖边公园每天坚持跑两千米。请问:张老师和小雪每天清晨六点在湖边公园一起做什么了?
Dịch nghĩa: Vào sáu giờ sáng mỗi ngày, thầy Trương và Tiểu Tuyết đã cùng nhau ở công viên ven hồ để mỗi ngày kiên trì chạy hai nghìn mét và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: thầy Trương và Tiểu Tuyết đã cùng làm gì ở công viên ven hồ vào sáu giờ sáng mỗi ngày?
【阅读第三部分·第55题】虽然外面天气变化很大,但是小杰还是按照计划,在下雪的早上跟刘医生来到出门上学前穿上妈妈织的黄色厚毛衣。请问:小杰和刘医生下雪的早上在出门上学前一起做什么了?
Dịch nghĩa: Vào buổi sáng có tuyết rơi, Tiểu Kiệt và bác sĩ Lưu đã cùng nhau ở trước khi ra cửa đi học để mặc chiếc mẹ đan áo len dày màu vàng và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Kiệt và bác sĩ Lưu đã cùng làm gì ở trước khi ra cửa đi học vào buổi sáng có tuyết rơi?
【阅读第四部分·第59题】老师表扬了小明,因为今天下午两点小明主动邀请王老师一起到教学楼门口出门前记得带一把黄雨伞,收获了很多快乐。请问:小明和王老师今天下午两点在教学楼门口一起做什么了?
Dịch nghĩa: Vào hai giờ chiều hôm nay, Tiểu Minh và cô Vương đã cùng nhau ở cổng tòa nhà giảng dạy để trước khi ra ngoài nhớ mang một chiếc ô màu vàng và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Tiểu Minh và cô Vương đã cùng làm gì ở cổng tòa nhà giảng dạy vào hai giờ chiều hôm nay?
【阅读第四部分·第63题】老师表扬了玛丽,因为春节除夕晚上玛丽主动邀请小刚一起到爷爷奶奶家除夕夜全家人包白菜猪肉饺子,收获了很多快乐。请问:玛丽和小刚春节除夕晚上在爷爷奶奶家一起做什么了?
Dịch nghĩa: Vào tối Giao thừa Tết Nguyên đán, Mary và Tiểu Cương đã cùng nhau ở nhà ông bà nội để đêm Giao thừa cả gia đình gói sủi cảo thịt lợn cải thảo và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: Mary và Tiểu Cương đã cùng làm gì ở nhà ông bà nội vào tối Giao thừa Tết Nguyên đán?
【阅读第四部分·第67题】老师表扬了赵叔叔,因为每天早上赵叔叔主动邀请乐乐一起到餐厅里每天喝一杯牛奶,收获了很多快乐。请问:赵叔叔跟乐乐每天早上去什么地方热牛奶了?
Dịch nghĩa: Vào mỗi buổi sáng, chú Triệu và Lạc Lạc đã cùng nhau ở trong phòng ăn để mỗi ngày uống một cốc sữa và cảm thấy rất vui vẻ. Câu hỏi: chú Triệu cùng Lạc Lạc đã đi đâu để sữa nóng vào mỗi buổi sáng?